Kiến thức cơ bản chương Oxi – Lưu huỳnh


OXI- LƯU HUỲNH

LÍ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG

HÓA HỌC

PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM VI, OXI – LƯU HUỲNH

1. VỊ TRÍ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM VIA TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

Các nguyên tố thuộc PNC nhóm VI gồm 81634Se  52Te  84Po có 6 electron ngoài cùng do đó dễ dàng nhận 2e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Vậy tính ôxihóa là tính chất chủ yếu.

2. ÔXI trong tự nhiên có 3 đồng vị      , Oxi là một phi kim hoạt động và là một chất ôxihóa mạnh vì thế trong tất cả các dạng hợp chất , oxi thể hiện số oxi hoá –2 (trừ : các peoxit )

TÁC DỤNG HẦU HẾT MỌI KIM LOẠI (trừ Au và Pt), cần có t0 tạo ôxit

2Mg + O2 →2MgO          Magiê oxit

4Al + 3O2 →2Al2O3 Nhôm oxit

3Fe + 2O2 →Fe3O4 Oxit sắt từ (FeO, Fe2O3)

TÁC DỤNG TRỰC TIẾP CÁC PHI KIM (trừ halogen), cần có t0 tạo ra oxit

S  +  O2 →SO2

C  +  O2 →CO2

N2 + O2 →2NO t0 khoảng 30000C hay hồ quang điện

TÁC DỤNG H2 (nổ mạnh theo tỉ lệ 2 :1 về số mol), t0

2H2 + O2 →2H2O

TÁC DỤNG VỚI CÁC HỢP CHẤT CÓ TÍNH KHỬ

2SO2 +     O2 →V2O5 3000C 2SO3

CH4 +     2O2 →CO2 + 2H2O

3. ÔZÔN là dạng thù hình của oxi và có tính ôxhóa mạnh hơn O2 rất nhiều

O3 + 2KI + H2O  →I2 + 2KOH + O2 (oxi không có)

Do tạo ra KOH nên O3 làm xanh quì tẩm dd KI (dùng trong nhận biết ozon)

2Ag + O3 →Ag2O + O2 (oxi không có phản ứng)

4. LƯU HUỲNH là chất ôxihóa nhưng yếu hơn O2, ngoài ra S còn đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với oxi

S là chất oxihóa khi tác dụng với kim loại và H2 tạo sunfua chứa S2-

TÁC DỤNG VỚI NHIỀU KIM LOẠI ( có t0, tạo sản phẩm ứng soh thấp của kim loại)

Fe + S0 →FeS-2 sắt II sunfua

Zn + S0 →ZnS-2 kẽm sunfua

Hg + S         →      HgS-2 thủy ngân sunfua, phản ứng xảy ra ở t0 thường

TÁC DỤNG HIDRO tạo hidro sunfua mùi trứng ung

H2 + S      →  H2S-2 hidrosunfua

S là chất khử khi tác dụng với chất ôxihóa tạo hợp chất với soh dương (+4, +6)

TÁC DỤNG PHI KIM (trừ Nitơ và Iod)

S + O2 →SO2 khí sunfurơ, lưu huỳnh điôxit, lưu huỳnh (IV) ôxit.

Ngoài ra khi gặp chât ôxihóa khác như HNO3 tạo H2SO4

4. HIDRÔSUNFUA (H2S) là chất khử mạnh vì trong H2S lưu huỳnh có số oxi hoá thấp nhất (-2), tác dụng hầu hết các chất ôxihóa tạo sản phẩm ứng với soh cao hơn.

TÁC DỤNG OXI cóthể tạo S hoặc SO2 tùy lượng ôxi và cách tiến hành phản ứng.

2H2S + 3O2→2H2O  +  2SO2 (dư ôxi, đốt cháy)

2H2S + O2→2H2O  +  2S(Dung dịch H2S trong không khí hoặc làm lạnh ngọn lửa HS đang cháy)

TÁC DỤNG VỚI CLO có thể tạo S hay H2SO4 tùy điều kiện phản ứng

H2S + 4Cl2 + 4H2O→8HCl  +  H2SO4

H2S  +  Cl2 →2 HCl  +   S (khí clo gặp khí H2S)

DUNG DỊCH H2S CÓ TÍNH AXIT YẾU : Khi tác dụng dung dịch kiềm có thể tạo muối axit hoặc muối trung hoà

H2S  +  NaOH →NaHS  + H2O

H2S  +  2NaOH→ Na2S  + 2H2O

Sản phẩm của phản ứng tùy thộc vào tỉ lệ mol của OH-/H2S

5. LƯU HUỲNH (IV) OXIT công thức hóa học SO2, ngoài ra có các tên gọi khác là lưu huỳnh dioxit hay khí sunfurơ, hoặc anhidrit sunfurơ.

Với số oxi hoá trung gian +4 (O2). Khí SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá và là một oxit axit.

SO2 LÀ CHẤT KHỬ ( – 2e  ) Khi gặp chất oxi hoá mạnh như O2, Cl2, Br2 :  khí SO2 đóng vai trò là chất khử.

2O2 +     O2 V2O5 4500 →2SO3 (phản ứng thuận nghịch)

2 +  Cl2 +  2H2O   → 2HCl  +  H24

SO2 LÀ CHẤT OXI HOÁ (  + 4e  ) Khi tác dụng chất khử mạnh

2 + 2H2S → 2H2O +  3

2 +     Mg       →    MgO    +     S

Ngoài ra  SO2 là một oxit axit

SO2 + NaOH  →NaHSO3 (  2 )

SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 +  H2O   ( 1)

Nếu 1<  < 2 thì tạo ra cả hai muối

6. LƯU HUỲNH (VI) OXIT công thức hóa học SO3, ngoài ra còn tên gọi khác lưu huỳnh tri oxit, anhidrit sunfuric.

Là một ôxit axit

TÁC DỤNG VỚI H2O tạo axit sunfuric

SO3 + H2O → H2SO4 + Q

SO3 tan vô hạn trong H2SO4 tạo ôleum : H2SO4.nSO3

TÁC DỤNG BAZƠ tạo muối

SO3 + 2 NaOH → Na2SO4 + H2O

7. AXÍT SUNFURIC H2SO4 ở trạng thái loãng là một axit mạnh, ở  trạng thái đặc là một chất ôxihóa mạnh.

Ở dạng loãng là axít mạnh làm đỏ quì tím, tác dụng kim loại(trước H) giải phóng H2, tác dụng bazơ, oxit bazơ và nhiều muối.

H2SO4 →2H+ +   SO42- là quì tím hoá màu đỏ.

H2SO4 + Fe →  FeSO4 + H2­

H2SO4 + NaOH  →      NaHSO4 +   H2O

H2SO4 + 2NaOH  →    Na2SO4 +   2H2O

H2SO4 + CuO →    CuSO4 +   H2O

H2SO4 + BaCl2 BaSO4¯   +   2 HCl

H2SO4 + Na2SO3 →Na2SO4 +   H2O  +  SO2­

H2SO4 + CaCO3 →CaSO4 +  H2O  +  CO2­

Ở dạng đặc là một chất ôxihóa mạnh

TÁC DỤNG KIM LOẠI oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) tạo muối hoá trị cao và thường giải phóng SO2 (có thể H2S, S nếu kim loại khử mạnh)

2Fe  +  6 H2SO4 Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O

Cu + 2 H2SO4 →CuSO4 + SO2+ 2H2O

Al, Fe, Cr không tác dụng với H2SO4 đặc nguội, vì kim loại bị thụ động hóa.

TÁC DỤNG VỚI CÁC PHI KIM (tác dụng với các phi kim dạng rắn, t0) tạo hợp chất của phi kim ứng với soh cao nhất

2H2SO4(đ) +  C → CO2 + 2SO2 + 2H2O

2H2SO4(đ) + S →   3SO2 + 2H2O

TÁC DỤNG MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ TÍNH KHỬ

FeO + H2SO4 (đ) →Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

2HBr +    H2SO4 (đ) →Br2 + SO2 + 2H2O

HÚT NƯỚC MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ

C12H22O11 +   H2SO4(đ) 12C + H2SO4.11H2O

8. MUỐI SUNFUA VÀ NHẬN BIẾT GỐC SUNFUA (S2- ) hầu như các muối sunfua điều không tan, chỉ có muối của kim loại kiềm và kiềm thổ tan (Na2S, K2S, CaS, BaS). Một số muối không tan và có màu đặc trưng CuS đen, PbS đen, CdS vàng, SnS  đỏ gạch,  MnS hồng.

Để nhận biết S2- dùng dung dịch Pb(NO3)2

9. MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BIẾT GỐC SUNFAT (SO42-)

Có hai loại muối là muối trung hòa (sunfat) và muối axit (hidrôsunfat).

Phần lớn muối sunfat tan, chỉ có BaSO4, PbSO4 không tan có màu trắng, CaSO4 ít tan có màu trắng.

Nhận biết gốc sunfat dùng dung dịch chứa Ba2+

10. ĐIỀU CHẾ ÔXI

2KClO3 →2KCl + 3O2 (xúc tác MnO2), điều chế trong PTN

Trong CN chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

11. ĐIỀU CHẾ HIDRÔSUNFUA (H2S)

CHO FES HOẶC ZNS TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH  HCl

FeS + 2HCl→  FeCl2 + H2

ĐỐT S TRONG KHÍ HIDRO

H2 + S   →    H2S

12. ĐIỀU CHẾ SO2 có rất nhiều phản ứng điều chế

S      +      O2 →SO2

Na2SO3 + H2SO4(đ) →Na2SO4 + H2O + SO2

Cu +2H2SO4(đ) CuSO4 + 2H2O +SO2

4FeS2 + 11O2 →2Fe2O3 + 8SO2

Đốt ZnS, FeS, H2S, S trong oxi ta cũng thu được SO2.

13. ĐIỀU CHẾ  SO3

2SO2 +    O2 →2 SO3 (xúc tác V2O5, t0)

SO3 là sản phẩm trung gian điều chế axit sunfuric.

14. SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC ( trong CN)

TỪ QUẶNG PYRIT SẮT FES2

Đốt FeS2 4FeS2 + 11O2 2Fe23 + 8SO2

Oxi hoá SO2 2SO2 + O2 →2SO3

Hợp nước:          SO3 + H2O    →   H2SO4

TỪ LƯU HUỲNH

Đốt S tạo SO2:       S + O2 → SO2

Oxi hoá SO2 2SO2 + O2→ 2SO3

SO3 hợp nước SO3 + H2O     →     H2SO4

About these ads

Posted on 25/03/2010, in HÓA VÔ CƠ, Oxi - Lưu huỳnh. Bookmark the permalink. 3 phản hồi.

  1. Để phát triển ngành chế tạo ở Châu Á
    việc đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề không thể thiếu đươc.
    Đặc biệt việc thiếu nguồn nhân lực kỹ thuật đã trở
    thành vấn đề lớn đối với các doanh nghiệp Nhật bản đầu
    tư ở Châu Á.

    Trước tình hình này, Trường Nhật Ngữ Sài Gòn đã tổ chức chương trình
    khóa đào tạo đặc biệt nâng cao trình độ kỹ thuật cho sinh viên đã tốt nghiệp đại học tại Việt Nam.

    Để thực hiện chương trình này chúng tôi tổ chức
    khóa học đầu tiên với dự kiến khoảng
    400 học viên vào tháng 3.

    Mục đích của chương trình này là đào tạo
    nguồn nhân lực có năng lực đáp ứng được yêu cầu Quốc tế
    mang tính toàn cầu hóa.Khóa học sẽ cung cấp cho học viên các kiến thức thực tiễn về
    phương thức sản xuất của Nhật Bản, kể cả việc cải tiến và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ xử lý các vấn
    đề về phân tích quy trình sản xuất
    và quản lý sản xuất.

    Nét độc đáo của chương trình này là tất cả các học viên
    sau khi kết thúc khóa học sẽ trở thành những người quản lý đáp ứng được yêu cầu theo hệ
    thống sản xuất toàn cầu hóa của doanh nghiệp Nhật
    bản.

    Học viên sau khi kết thúc khóa học sẽ được giới
    thiệu cho các doanh nghiệp Nhật Bản ở Nhật hoặc ở Việt Nam.
    Mục tiêu của chương trình là 100% các học viên sau khi học xong sẽ được tuyển dụng cho các doanh nghiệp Nhật Bản.

    Hơn nữa, sau khi học viên được tiếp nhận vào làm việc tại các doanh nghiệp Nhật Bản vẫn tiếp tục được được đào tạo bồi dưỡng về các kiến thức và kỹ thuật nên đây sẽ là nguồn nhân lực ổn định, lâu dài giúp cho các doanh nghiệp duy trì được vì thế cạnh tranh trong xã hội…

  2. Ở mục 9, câu cuối có sự nhầm lẫn:”Nhận biết gốc sunfat dùng dung dịch chứa SO42-“. Phản ứng điều chế SO3 phải là thuận nghịch.

    • Thanks bạn, thực ra có thể chỉnh lại là “nhận biết gốc sunfat trong dung dịch ta dùng dung dịch chứa Ba2+, hiện tượng tạo kết tủa trắng không tan trong axit dư” còn phản ứng điều chế SO3 viết đầy đủ là phản ứng thuận nghịch và tốt nhất là dùng thêm xúc tác V2O5.
      Mong nhận thêm góp ý của bạn!

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: