Phương pháp giải nhanh toán Hóa (Phần 2)


V. Phương pháp số nguyên tử C, H trung binh ( KLMTB mở rộng):

Ví dụ 13: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là

A. C2H4O2 và C5H10O2 B. C2H4O2 và C3H6O2

C. C3H4O2 và C4H6O2 D. C3H6O2 và C4H8O2

( Trích “TSĐH B – 2009” )

Giải: Gọi  là số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp hai este. Công thức tương đương

O2. Phản ứng: O2 +( 3 - 2)/2 O­2 CO2 + H2O

Ta có: n (O2) = 3,976/22,4 = 0,1775 ;n(CO2) = 6,38/44 = 0,145. Suy ra: 2 / (3 - 2) =0,145/0,1775 ;  = 29/8.Mặt khác, X tác dụng với dd NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nên hai este cũng là đồng đẳng kế tiếp.

Chọn đáp án D.

Ví dụ 14: Cho hỗn hợp X gộm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol ( ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bịnh đựng dung dịch Ca (OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

A. CH3COOH và CH3COOC2H5 B. C2H5COOH và C2H5COOCH3

C. HCOOH và HCOOC2H5 D. HCOOH và HCOOC3H7

( Trích “TSĐH B – 2009”)

Giải: nKOH = 0,04 (mol) >  nancol = 0,015 (mol). Hỗn hợp X gồm một axit cacboxilic no, đơn chức và một este no đơn chức. naxit = 0,025 (mol); neste = 0,015 (mol).

Gọi  là số nguyên tử C trung bịnh trong hỗn hợp X. Công thức chung O2. Phản ứng:

O2 + ( 3-2)/2 O2 CO2 +  H2O

Mol:       0,04                                   0,04     0,04

Ta có: 0,04( 44 + 18) = 6,82 ;  = 11/4.Gọi x; y lần lượt là số nguyên tử C trong phân tử axit và este thì: (0,025x + 0,015 y)/0,04 = 11/4 hay 5 x + 3y =22.Từ đó: (x;y)=(2;4).

Chọn đáp án A.

Ví dụ 15:Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3:4. Hai ancol đó là

A. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B. C2H5OH và C4H9OH

C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3

( Trích “ TSĐH A – 2009” )

Giải: Gọi là số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp hai ancol; k là số liên kết  trong phân tử mỗi ancol ( kN). Công thức phân tử tương đương: CH2+2-2kOz. Phản ứng:

CH2+2-2kOz CO2 + (+1 – k)H2O

Ta có: / ( +1 – k) = ¾  suy ra:  = 3 – 3k. Từ đó: k=0; = 3. Loại B vì ancol đơn chức.Loại A,D vì không phù hợp với   =3.

Chọn đáp án C.

VI. Phương pháp số proton,nơtron,electron trung bình:

Ví dụ 16: Hợp chất M được tạo thành từ cation X+ và anion Y 2-, Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11 và tổng số electron trong Y 2- là 50.

Hai nguyên tố trong Y 2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ liên tiếp.

Hãy xác định công thức phân tử và gọi tên M.

Giải: Gọi X là số proton trung bình của hai nguyên tố tạo nên X+, ta có X = 11/5 = 2,2. Trong hai nguyên tố tạo nên X+ phải có H hoặc He. Nhưng He là khí trơ nên bị loại.

Gọi R là nguyên tố thứ hai tạo ra X+, khi đó X+ là RnHm+ .

Theo thành phần cấu tạo của X+ ta có: suy ra: n( ZR – 1) = 6

Chỉ có n =1, ZR = 7 ( R là N ) là phù hợp. Cation X+ là NH4+.

Gọi Y là số electron trung bình trong các nguyên tử của anion Y2-.

Ta có:Y = (50 – 2)/5 = 9,6.Trong Y2- có một nguyên tố có z < 9,6 , thuộc chu kỳ 2 và nguyên tố còn lại thuộc chu kỳ 3. Vì đều thuộc chu kỳ nhỏ nên hai nguyên tố cách nhau 8 ô. Công thức Y2- là AxBy2- với: Chỉ có x =1; y=4; Z = 8 là phù hợp.A là S còn B là O.

Anion Y2- là SO42-. Vậy M là (NH4)2SO4 ( amoni sunfat).

VII. Phương pháp hóa trị trung bình và số nhóm chức trung bình:

Ví dụ 17: Cho 11 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 ( ở đktc) và dung dịch của hai muối clorua. Tổng khối lượng hai muối clorua (khan) là:

A. 40,1 gam  B. 39,4 gam        C. 34,9 gam                 D. 64,8 gam

Giải: Vì phản ứng hoàn toàn nên ta thay hỗn hợp Fe, Al bằng kim loại tương đương  có hóa trị trung bình . Phản ứng: +  HCl    +  /2 H2

Ta có: = 8,96/22,4 = 0,4 (mol) ; nHCl = 2.0,4 = 0,8 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta có:

m muối clorua = m kim loại + mHCl – m H2 = 11 + 0,8.36,5 – 0,4.2 = 39,4 (g).

Chọn đáp án B.

Ví dụ 18: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 ( ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

A.101,48 gam                          B. 101,68 gam             C. 97,80 gam               D. 88,20 gam

( Trích “TSĐH A – 2009” )

Giải: Tương tự ví dụ 17 có phản ứng: 2 + aH2SO4 2(SO4)a + aH2 ( a là hóa trị trung bình của hai kim loại)

Ta có: = 2,24/22,4 = 0,1 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta có:

mddsau pư = mkimloai + mddaxit – mH2 = 3,68 + 0,1.98/10% – 0,1.2 = 101,48 (g).

Chọn đáp án A.

Ví dụ 19: Cho 27,2 gam hỗn hợp gồm hai ancol tác dụng vừa đủ với Na thu được hỗn hợp hai muối và 6,72 lít khí H2 ( ở đktc). Tổng khối lượng hai muối thu được là:

A. 40,5 gam  B. 45,2 gam        C. 40,4 gam                 D. 44,0 gam

Giải: Gọi công thức tương đương của hai ancol là: (OH)a ( a là số nhóm chức trung bình của hai ancol). Phản ứng: (OH)a + aNa  (ONa)a + a/2 H2

Ta có: n H2 = 6,72/ 22,4 = 0,3 (mol); nNa = 2.0,3 = 0,6 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta có

mMuối = mAncol + mNa -  mH2 = 27,2 + 0,6.23 – 0,3.2 = 40,4 (g).

Chọn đáp án C.

Ví dụ 20: Trung hòa m gam hỗn hợp hai axit cacboxilic cần  300 ml dung dịch NaOH1M thu được 23,1 gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

A. 18,2                                    B, 20,1                         C. 15,6                         D. 16,5

Giải: Gọi công thức tương đương của hai axit là (COOH)a . Phản ứng:

(COOH)a + a NaOH  (COONa)a + a H2O

Ta có: n NaOH = nH2O = 0,3 (mol). Áp dụng ĐLBTKL ta được:

m = mMuối + mH2O – m NaOH = 23,1 + 0,3.18 – 0,3. 40 = 16,5 (g).

Chọn đáp án D.

VIII. Phương pháp sơ đồ đường chéo:

1/ Pha trộn hai dung dịch của cùng một chất với nồng độ phần trăm C1> C2 và khối lượng tương ứng m1, m2 được dung dịch có nồng độ phần trăm C, thì có sơ đồ đường chéo:

m1:     C1 C – C2

C                                                khi đó:

m2:     C2 C1 – C

2/ Pha trộn hai dung dịch của cùng một chất với nồng độ mol C1, C2 ( C1>C2 ) và thể tích tương ứng V1, V2, thì vẫn có sơ đồ đường chéo như trên và .

3/ Với hỗn hợp gồm hai chất ( hoặc hai đồng vị) có KLM là M1, M2 và số mol tương ứng n1,n2 nếu coi là một chất tương đương có KLMTB là  thì . Từ đó suy ra % ( theo số mol ) tương ứng của mỗi chất là: % (Chất M1) = ; % (Chất M2) = .

Ví dụ 21: Cần thêm bao nhiêu gam KCl vào 450 gam dung dịch KCl 8% để thu được dung dịch 12%.

Giải: Theo sơ đồ đường chéo ta có:  . Vậy:  m = 20,45 (g).

Ví dụ 22: Cần thêm bao nhiêu lít nước cất vào 10 lít dung dịch HCl có pH = 3 để được dung dịch có pH = 4.

Giải: pH = 3 [ H +] = 10 -3 ; pH = 4 [ H +] = 10 -4 . Theo sơ đồ đường chéo ta có:

. Vậy: VH2O = 9 VHCl = 90 lít.

Ví dụ 23: Đồng trong tự nhiên gồm hai đồng vị  63Cu và 65Cu. Khối lượng nguyên tử trung bình là 63,54. Tỉ lệ % khối lượng của 63Cu trong CuCl2

A. 31,34%                               B. 34,18%                   C. 73,00%                   D. 31,48%

Giải: Gọi x là thành phần % của đồng vị 63Cu . Theo sơ đồ đường chéo ta có:

x = = 73%. Vậy % ( theo khối lượng) của 63Cu trong CuCl2 là: %.

Chọn đáp án B.

Ví dụ 24: Cho  41,2 gam hỗn hợp gồm C2H5COOH và C2H5COOCH3 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 48,0 gam muối C2H5COONa. Thành phần % theo số mol và % theo khối lượng của C2H5COOH trong hỗn hợp đầu lần lượt là

A. 35,92% và 40,00%   B. 40,00% và 35,92%   C. 36,85%và 50,00% . D. 60,00% và 64,08%

Giải: nhh = nmuối = 48/96 = 0,5 (mol). Maxit = 74; MEste = 88; = 41,2/0,5 = 82,4.

Vậy %số mol ( axit) = .100% = 40%;  % khối lượng(axit)=.40% = 35,92%

Chọn đáp án B.

About these ads

Posted on 14/05/2010, in PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HÓA HỌC. Bookmark the permalink. 1 Phản hồi.

  1. duoc day nhung bai tap it qua

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: