BAI TAP AXIT CACBOXILIC


Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Công thức của 2 axit là

A. CH3COOH và C2H5COOH.                                  B. C2H3COOH và C3H5COOH.

C. HCOOH và CH3COOH.                           D. C2H5COOH và C3H7COOH.

Câu 2: Chia 0,6 mol hỗn hợp 2 axit no thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Phần 2 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của 2 axit ban đầu là

A. CH3-COOH và CH2=CH-COOH.                        B. H-COOH và HOOC-COOH.

C. CH3-COOH và HOOC-COOH.                D. H-COOH và CH3-CH2-COOH.

Câu 3: Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2nO2.                B. CnH2n+2O2.              C. CnH2n+1O2.  D. CnH2n-1O2.

Câu 4: Công thức chung axit cacboxylic no, đa chức, mạch hở là

A. CnH2n-m(COOH)m.                                      B. CnH2n+2-m(COOH)m.

C. CnH2n+1(COOH)m D. CnH2n-1(COOH)m

Câu 5: C4H8O2 có số đồng phân axit là

A. 1.                            B. 2.                                        C. 3.                            D. 4.

Câu 6: Trộn 20 gam dung dịch axit đơn chức X 23%  với  50 gam dung dịch axit đơn chức Y 20,64% thu được dung dịch D. Để trung hoà D cần 200 ml dung dịch NaOH 1,1M. Biết rằng D tham gia phản ứng tráng gương. Công thức của X và Y tương ứng là

A.  HCOOH và C2H3COOH.                         B. C3H7COOH và HCOOH.

C. C3H5COOH và HCOOH.                          D. HCOOH và C3H5COOH.

Câu 7: Axit đicacboxylic mạch thẳng có phần trăm khối lượng của các nguyên tố tương ứng là % C = 45,46%, %H = 6,06%, %O = 48,49%. Công thức cấu tạo của axit là

A. HOOC-COOH.                                         B. HOOC-CH2-COOH.

C. HOOC-CH2-CH2-COOH.                         D. HOOC-CH2-CH2-CH2-COOH.

Câu 8: Axit X mạch thẳng, có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Công thức cấu tạo của X là

A. C2H4COOH.                                                          B. HOOC-(CH2)4-COOH.

C. CH3CH2CH(COOH)CH2COOH.              D. HOOCCH2CH(CH3)CH2COOH

Câu 9: Để trung hoà 8,8 gam một axit cacboxylic mạch thẳng thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit đó là

A. CH3COOH.           B. CH3(CH2)2COOH. C. CH3(CH2)3COOH.   D. CH3CH2COOH.

Câu 10: X, Y là 2 axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp A gồm 4,6 gam X và 6,0 gam Y tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử của X và Y lần lượt là

A. CH2O2 và C2H4O2.                                                 B. C2H4O2 và C3H6O2.

C. C3H6O2 và C4H8O2.                                                D. C4H8O2 và C5H10O2.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Công thức phân tử của chúng là

A. C2H4O2 và C3H6O2.                                               B. C3H6O2 và C4H8O2.

C. CH2O2 và C2H4O2.                                     D. C3H4O2 và C4H6O2.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Số mol của mỗi axit lần lượt là

A. 0,05 và 0,05.          B. 0,045 và 0,055.                   C. 0,04 và 0,06.           D. 0,06 và 0,04.

Câu 13: Cho 14,8 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ no, đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng mỗi muối thu được là

A. 23,2.                       B. 21,2.                       C. 20,2.                       D. 19,2.

Câu 14: Một hỗn hợp hai axit hữu cơ có phản ứng tráng gương. Axit có khối lượng phân tử lớn khi tác dụng với Cl2 (as) thu được ba sản phẩm monoclo. Công thức của hai axit là

A. CH3COOH và HCOOH.                                       B. CH3COOH và HOOC-COOH.

C. HCOOH và CH3(CH2)2COOH.                D. HCOOH và (CH3)2CHCOOH.

Câu 15: Trung hoà 9 gam một axit đơn chức bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 12,3 gam muối. Công thức cấu tạo của axit là

A. HCOOH.               B. CH2=CHCOOH.    C. CH3COOH.        D. CH3CH2COOH.

Câu 16: Công thức thực nghiệm của một axit no, đa chức là (C3H4O3)n. Công thức phân tử của axit đó là

A. C6H8O6.                       B. C3H4O3.                              C. C9H12O8.                 D. C3H4O4.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một axit hữu cơ ta thu được: nCO2 = nH2O. Axit đó là

A. axit hữu cơ có hai chức, chưa no.              B. axit vòng no.

C. axit đơn chức, no.                                      D. axit đơn chức, chưa no.

Câu 18: Trong các đồng phân axit C5H10O2. Số lượng đồng phân khi tác dụng với Cl2 (as) chỉ cho một sản phẩm thế monoclo duy nhất (theo tỷ lệ 1:1) là

A. 4.                            B. 2.                           C. 3.                            D. 1.

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam muối của axit hữu cơ thơm đơn chức ta thu được 0,53 gam Na2CO3 và 1,456 lít khí CO2 (đktc) và 0,45 gam H2O. CTCT của muối axit thơm là

A. C6H5CH2COONa.                                     B. C6H5COONa.

C. C6H5CH2CH2COONa.                               D. C6H5CH(CH3)COONa.

Câu 20: X là axit hữu cơ thoả mãn điều kiện:

m gam X + NaHCO3 ® x mol CO2 và m gam X + O2 ® x mol CO2. Axit X là

A. CH3COOH.                                                           B. HOOC-COOH.

C. CH3C6H3(COOH)2.                                                D. CH3CH2COOH.

Câu 21: Cho 5,76g axit hữu cơ đơn chức X tác dụng hết với CaCO3 dư, thu được 7,28g muối. Tên gọi của X là

A. axit fomic               B. axit axetic               C. axit butyric.            D. axit acrylic.

Câu 22: Để trung hoà a gam hỗn hợp X gồm 2 axit no, đơn chức, mạch thẳng là đồng đẳng kế tiếp cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được b gam nước và (b+3,64) gam CO2. Công thức phân tử của 2 axit là

A. CH2O2 và C2H4O2.                                                 B. C2H4O2 và C3H6O2.

C. C3H6O2 và C4H8O2.                                                D. C4H8O2 và C5H10O2.

Câu 23: Thực hiện phản ứng este hoá m gam CH3COOH bằng một lượng vừa đủ C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được 1,76 gam este (h=100%). Giá trị của m là

A. 2,1.                         B. 1,1.                                     C. 1,2.                         D. 1,4.

Câu 24: Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức và 2 axit không no đơn chức có 1 liên kết đôi, là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M, thu được 17,04 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 26,72 gam. Công thức phân tử của 3 axit trong X là

A. CH2O2, C3H4O2 và C4H6O2.                                  B. C2H4O2, C3H4O2 và C4H6O2.

C. CH2O2, C5H8O2 và C4H6O2.                                  D. C2H4O2, C5H8O2 và C4H6O2

Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn X  thì thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của 2 axit trong X là

A. HCOOH và CH3COOH.                           B. CH3COOH và C2H5COOH.

C. C2H3COOH và C3H5COOH.                                 D. C2H5COOH và C3H7COOH.

Câu 26 (A-07): Đốt cháy hoàn toàn a mol một axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hoà a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

A. CH3COOH.                                                           B. HOOC-COOH.

C. HOOC-CH2-CH2-COOH.                         D. C2H5COOH.

Câu 27 (B-07): Để trung hoà 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là

A. CH3COOH.           B. C2H5COOH.                      C. C3H7COOH.          D. HCOOH.

Câu 28 (B-07): Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

A. 8,96.                       B. 11,2.                                   C. 4,48.           D. 6,72.

Đọc kỹ đoạn văn sau để trả lời câu 29 và 30: Hỗn hợp X gồm 1 axit no, mạch thẳng, 2 lần axit (A) và 1 axit không no có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, mạch hở, đơn chức (B), số nguyên tử cacbon trong A gấp đôi số nguyên tử cacbon trong B. Đốt cháy hoàn toàn 5,08g X thu được 4,704 lít CO2(đktc).Trung hoà 5,08g X cần 350ml dung dịch NaOH 0,2M.

Câu 29: Công thức phân tử của A và B tương ứng là

A. C8H14O4 và C4H6O2.                                              B. C6H12O4 và C3H4O2.

C. C6H10O4 và C3H4O2.                                              D. C4H6O4 và C2H4O2.

Câu 30: Số gam muối thu được sau phản ứng trung hoà là

A. 5,78.                       B. 6,62.                                   C. 7,48.                       D. 8,24.

About these ads

Posted on 21/06/2010, in Axitcacboxylic. Bookmark the permalink. Để lại bình luận.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: