Category Archives: Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol

Dạng toán chương Ancol


Dạng 1: Số đồng phân ancol no đơn chức: 2n-2 (với n là số nguyên tử C trong ancol)

Dạng 2: Xác định CTPT của ancol khi cho ancol tác dụng với Na

0. Cho 9,2g một ancol no, đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 2,24 lit (đktc) H2. CTPT của ancol X là

A. CH4O          B. C2H6O

C. C3H8O         D. C4H10O

1. Cho 3,35g hh X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư thu được 0,56 lit H2 (đktc). CTCT thu gọn của 2 ancol đó là

A. C2H5OH, C3H7OH               B. C3H7OH, C4H9OH

C. C4H9OH, C5H11OH  D. C5H11OH, C6H13OH

2. Cho 2,84 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức , là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na tạo ra 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 (đktc).

Giá trị của V là:  A. 0,224   B. 0,448

C.0,896              D. 0,672

CTPT của 2 ancol là:

A. CH4O, C2H6O          B. C2H6O, C3H8O

C. C4H10O, C5H12O      D. C3H8O, C4H10O

3. Cho 1,52g hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau pư thu được 2,18g chất rắn. CTPT của 2 ancol là         A. CH3OH và C2H5OH

B.  C2H5OH  và C3H7OH

C.  C3H5OH  và C4H7OH

D.  C3H7OH  và C4H9OH

4. Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Đó là 2 ancol:

A. CH3OH và C2H5OH            B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C3H5OH và C4H7OH           D. C3H7OH và C4H9OH.

5. Cho 2,84g hh X gồm 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau td vừa đủ với Na tạo ra 4,6g chất rắn và V(l) khí H2 (đktc). V có giá trị là

A. 2,24 lít   B. 1,12 lít

C. 1,792 lít  D. 0,896 lít

6. Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là

A. 2,4 gam.      B. 1,9 gam.

C. 2,85 gam.    D. 3,8 gam.

Dạng 3: Xác định CTPT của ancol và hh ancol dựa vào phản ứng cháy (tính nhanh theo số C)

0. Đốt cháy một ancol no, đơn chức X thu được 8,96 lit CO2 (đktc) và 5,4g H2O. CTPT của X là

A. CH4O          B. C2H6O

C. C3H8O         D. C4H10O

1. Oxi hoá 0,6 gam một ancol đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư. Khối lượng bình 1 tăng 0,72g, bình 2 tăng 1,32g. CTPT của ancol đó là:

A. C3H8O         B. CH4O

C. C2H6O         D. C4H10O

2. Đốt cháy hoàn toàn hh 2 ancol đơn chức mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 4,48l CO2 (đkc) và 4,95g H2O. Hai ancol đó lần lượt là:

A.CH3OH và C2H5OH       B.C3H7OH và C4H9OH

C. C2H5OH và C3H7OH      D. CH9OH và C5H11OH

3. Khi đốt cháy một ancol no, đơn chức X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích . CTPT của X là  A. C4H10O    B. C3H6O

C. C5H12O   D. C2H6O .

4. Khi đốt cháy một ancol đa chức thu được nước và khí CO2 theo tỉ lệ khối lượng . CTPT của ancol là :    A. C2H6O2 .

B. C3H8O2 .

C. C4H8O2 .

D. C5H10O2

Dạng 4: Phản ứng tách H2O từ ancol thành anken

1. Chia a gam ancol etylic thành hai phần bằng nhau

- Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,36 lit CO2

- Phần 2 tách nước hoàn toàn thành etilen. Đốt cháy hết lượng etilen thu được m gam H2O. Tính m?

A. 1,8g             B. 3,6g

C. 2,7g             D. 5,4g

2. Chia a gam ancol etylic thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 đem đun nóng với H2SO4 đặc  ở 180oC thu được khí etilen. Đốt cháy hoàn toàn lượng etilen này thu được 1,8g H2O.

- Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn thu được V lit CO2 (đktc). Giá trị của V là?

A. 2,24                        B. 3,36

C. 4,48             D. 6,72

3. Khử nước hoàn toàn hỗn hợp hai ancol ở 180oC ta thu được hỗn hợp 2 anken đồng đẳng liên tiếp co tỉ khối hơi đối với H2 là 23,8. CTPT của 2 ancol là:

A. CH4O, C2H6O          B. C2H6O, C3H8O

C. C4H10O, C5H12O      D. C3H8O, C4H10O

4. Đề hidrat hóa 14,8g một ancol thu được 11,2g anken. CTPT của ancol là

A. C4H9OH .        B. C3H7OH .

C. CnH2n + 1OH    D. C2H5OH .

 

BÀI TOÁN OXI HÓA ANCOL BẬC 1


Câu 1: Cho C2H5OH qua bình đựng CuO, nung nóng thu được hỗn hợp hơi X chứa tối đa

A. 2 chất.                    B. 3 chất.                                 C. 4 chất.                     D. 5 chất.

Câu 2: Oxi hoá m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (rượu) đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp, thu được hỗn hợp Y gồm anđehit (h = 100%). Cho Y tác dụng với lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3, thu được 86,4 gam Ag. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hết với Na thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Công thức của 2 rượu trong X là

A. CH3OH và C3H7OH.                                             B. CH3OH và C2H5OH.

C. C2H5OH và C3H7OH.                                            D. C3H5OH và C4H7OH.

Câu 3: Oxi hoá 4,96 gam X là một ancol (rượu) đơn chức bậc 1 (h=100%), rối lấy anđehit thu được cho tác dụng hết với lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3, thu được 66,96 gam Ag. Công thức của X là

A. CH3OH.                 B. C2H5OH.                            C. C3H7OH.                D. C3H5OH.

Câu 4: Cho 12,4 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (rượu) đơn chức, bậc 1 là đồng đẳng kế tiếp qua H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 9,7 gam hỗn hợp 3 ete. Nếu oxi hoá X thành anđehit rồi cho anđehit thu được tác dụng hết với lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3 thì thu được m gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 64,8.                       B. 48,6.                                   C. 86,4.                       D. 75,6.

Câu 5: Oxi hoá hỗn hợp X gồm C2H6O và C4H10O thu được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thu được m gam Ag. Cũng lượng X như trên, nếu cho tác dụng với Na dư thì thu được 1,12 lít khí H2(đktc). Giá trị của m là.

A. 5,4.             B. 10,8.                                   C. 21,6.                       D. 16,2.

Câu 6: Oxi hoá một ancol X có công thức phân tử C4H10O bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ Y không tham gia phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là

A. butan-1-ol.                                                  B. butan-2-ol

C. 2-metyl propan-1-ol.                                               D. 2-metyl propan-2-ol.

Câu 7: Oxi hoá 18,4 gam C2H5OH (h = 100%), thu được hỗn hợp X gồm anđehit, axit và nước. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3 thì thu được 16,2 gam Ag. Phần 2 tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là

A. 0,50.                       B. 0,65.                                   C. 0,25.                       D. 0,45.

Đọc kỹ đoạn văn sau để trả lời câu 8 và 9: Oxi hoá X là rượu đơn chức, bậc 1 được anđehit Y. Hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng được chia thành 3 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dung với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng với Ag2O trong dung dịch NH3 (dư) thu được 64,8 gam Ag. Phần 3 đốt cháy hoàn toàn thu được 33,6 lít khí  (đktc) CO2 và 27 gam H2O.

Câu 8: Tên gọi của X là

A. rượu metylic.          B. rượu etylic.             C. rượu allylic.            D. rượu iso-butylic.

Câu 9: Hiệu suất quá trình oxi hóa X thành Y là

A. 40%.                       B. 50%.                                   C. 60%.                       D. 70%.

Câu 10: Oxi hoá 12,8 gam CH3OH (có xt) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Ag2O trong dung dịch NH3 dư thu được 64,8 gam Ag. Phần 2 phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch KOH 2M. Hiệu suất quá trình oxi hoá CH3OH là

A. 60%.                       B. 70%.                                   C. 80%.                       D. 90%.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một ancol (rượu) no Y cần 0,025 mol O2. Nếu oxi hoá 0,02 mol Y thành anđehit (h=100%), rồi cho toàn bộ lượng anđehit thu được tác dụng hết với Ag2O trong dung dịch NH3 thì số gam Ag thu được là

A. 4,32.                       B. 6,48.                                   C. 8,64.                       D. 2,16.

Đọc kỹ đoạn văn sau để trả lời câu 12 và 13: Cho 18,8 gam hỗn hợp A gồm C2H5OH và một rượu đồng đẳng X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Oxi hoá 18,8 gam A bằng CuO, nung nóng thu được hỗn hợp B gồm 2 anđehit (h = 100%). Cho B tác dụng với Ag2O trong dung dịch NH3 (dư) thu được m gam Ag.

Câu 12: Tên gọi của X là

A. propan-2-ol.            B. metanol.                              C. propan-1-ol.            D. butan-1-ol.

Câu 13: Giá trị của m là

A. 86,4.                       B. 172,8.                                 C. 108,0.                     D. 64,8.

Câu 14: Hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức có số nguyên tử cacbon chẵn. Oxi hoá a gam X được 2 anđehit tương ứng. Cho 2 anđehit tác dụng với Ag2O trong dung dịch NH3 (dư) thu 21,6 gam Ag. Nếu đốt a gam X thì thu được 14,08 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 1 trong 3 ete là đồng phân của 1 trong 2 rượu. Tên gọi của 2 rượu trong X là

A. metanol và etanol.                                      B. etanol và butan-2-ol.

C. etanol và butan-1-ol.                                              D. hexan-1-ol và butan-1-ol.

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol (rượu) đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Oxi hoá m gam X (có xúc tác) thu được hỗn hợp Y (h = 100%). Cho Y tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 30,24 gam Ag. Số mol anđehit trong Y là

A. 0,07.                       B. 0,04.                                   C. 0,06.                       D. 0,05.

Câu 16: Để phân biệt ancol bậc 3 với ancol bậc 1 và bậc 2, người ta có thể dùng

A. CuO (to) và dung dịch Ag2O trong NH3.  B. CuO (to).

C. Cu(OH)2.                                                                D. dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC.

Câu 17: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, bậc 1 qua ống chứa 35,2 gam CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 28,8 gam chất rắn và hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với hiđro là

A. 27,5.                       B. 13,75.                                 C. 55,0.                       D. 11,0.

Câu 18: Chia hỗn hợp A gồm CH3OH và một rượu đồng đẳng (X) thành 3 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 336 ml H2(đktc). Oxi hoá phần 2 thành anđehit (h=100%), sau đó cho tác dụng Ag2O trong NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Phần 3 đốt cháy hoàn toàn thu được 2,64 gam CO2. Công thức phân tử của X là

A. C2H6O.                   B. C3H8O.                               C. C4H10O.                  D. C5H12O.

Câu 19: Chia 30,4 gam hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với CuO ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y chứa 2 anđehit (h = 100%). Toàn bộ lượng Y phản ứng hết với Ag2O trong NH3 thu được 86,4 gam Ag. Tên gọi 2 rượu trong X là

A. metanol và etanol.                                      B. metanol và propan-1-ol.

C. etanol và propan-1-ol.                                            D. propan-1-ol và propan-2-ol.

Câu 20: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm CH3OH và C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140OC thu được 2,7 gam nước. Oxi hoá m gam X thành anđehit, rồi lấy toàn bộ lượng anđehit thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thấy tạo thành 86,4 gam Ag. Các phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Phần trăm khối lượng của C2H5OH trong X là

A. 25,8%.                    B. 37,1%.                                C. 74,2%.                    D. 62,9%.

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu là đồng đẳng kế tiếp thu được 17,6 gam CO2 và  12,6 gam H2O. Cũng lượng hỗn hợp đó, nếu oxi hóa thành anđehit (h = 100%), sau đó cho anđehit tráng gương thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 64,8.                       B. 86,4.                                   C. 108,0.                     D. 162,0.

Câu 22(B-07): Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với hiđro là 15,5. Giá trị của m là

A. 0,92.                       B. 0,32.                                   C. 0,64.                       D. 0,46.

Câu 23: Cho m gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và C2H4(OH)2 tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cho m gam X tác dụng hết với CuO, nung nóng thì khối lượng Cu thu được là

A. 6,4 gam.                 B. 16,0 gam.                            C. 8,0 gam.                  D. 12,8 gam.

BÀI TOÁN TÁCH NƯỚC CỦA ANCOL ĐƠN CHỨC


Câu 1: Đun nóng một ancol no, đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất hữu cơ Y. Tỉ khối hơi của Y so với X là 0,7. CTPT của X là

A. C2H5OH.                B. C3H7OH.                            C. C4H9OH.                D. C5H11OH.

Câu 2: Thực hiện phản ứng tách nước hỗn hợp X gồm ba rượu với H2SO4đặc ở 1700C, thu được sản phẩm chỉ gồm hai anken và nước. Hỗn hợp X gồm

A. ba rượu no, đơn chức

B. ba rượu no, đơn chức trong đó có hai rượu là đồng phân.

C. hai rượu đồng phân và một rượu là CH3OH.

D. ba rượu no đa chức.

Câu 3: Cho hỗn hợp A gồm hai rượu no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp tách H2O (H2SO4 đặc, 1400C ) thu được ba ete. Trong đó có một ete có khối lượng phân tử bằng khối lượng phân tử của một trong hai rượu. A gồm

A. CH3OH.và C2H5OH.                                             B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C2H5OH và C4H9OH.                                D. C3H7OH và C4H9OH.

Câu 4: Đun nóng 15,2 gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp với H2SO4 đặc ở 140OC, thu được 12,5 gam hỗn hợp 3 ete (h = 100%). Công thức của 2 rượu là

A. C3H7OH và C4H9OH.                                            B. CH3OH và C2H5OH.

C. C2H5OH và C3H7OH.                                            D. CH3OH và C3H7OH.

Câu 5: Thực hiện phản ứng tách nước một ancol no đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ Y. Tỉ khối hơi của Y so với X là 1,4375. Công thức của X là

A. C2H5OH.                B. C3H7OH.                            C. CH3OH.                 D. C4H9OH.

Câu 6: Chia 27,6 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần 2 tách nước thu được m gam hỗn hợp 6 ete (h=100%). Giá trị của m là

A. 24,9.                       B. 11,1.                                   C. 8,4.             D. 22,2.

Câu 7: Chia hỗn hợp 2 rượu no đơn chức thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Phần 2 tách nước hoàn toàn thu được 2 anken. Số gam H2O tạo thành khi đốt cháy hoàn toàn 2 anken trên là.

A. 3,6.             B. 2,4.                         C. 1,8.             D. 1,2.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol (rượu) đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 13,2 gam CO2 và 8,28 gam H2O. Nếu cho X tách nước tạo ete (h=100%) thì khối lượng 3 ete thu được là

A. 42,81.                     B. 5,64.                                   C. 4,20.                       D. 70,50.

Câu 9: Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức qua bình đựng Na (dư) thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam. Cũng lượng hỗn hợp trên, nếu tách nước để tạo ete (h = 100%) thì số gam ete thu được là

A. 12,0.                       B. 8,4.                         C. 10,2.                       D. 14,4.

Câu 10: Đun nóng một ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được chất hữu cơ Y và nước. Tỉ khối hơi của Y so với X là 1,609. Công thức của X là

A. CH3OH.                 B. C3H7OH                             C. C3H5OH.                D. C2H5OH.

Câu 11: Đun nóng 12,90 gam hỗn hợp X gồm 2 rượu no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp trong H2SO4 đặc ở 140oC thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete (h = 100%). Tên gọi của 2 rượu trong X là

A. metanol và etanol.                                      B. etanol và propan-2-ol.

C. etanol và propan-1-ol.                                            D. propan-1-ol và butan-1-ol.

Câu 12: Cho 3-metylbutan-2-ol tách nước ở điều kiện thích hợp, rồi lấy anken thu được tác dụng với nước (xúc tác axit) thì thu được ancol (rượu) X. Các sản phẩm đều là sản phẩm chính. Tên gọi của X là

A. 3-metylbutan-2-ol.                                     B. 2-metylbutan-2-ol.

C. 3-metylbutan-1-ol.                                      D. 2-metylbutan-3-ol.

Câu 13: Đun nóng hỗn hợp X gồm 6,4 gam CH3OH và 13,8 gam C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được m gam hỗn hợp 3 ete. Biết hiệu suất phản ứng của CH3OH và C2H5OH tương ứng là 50% và 60%. Giá trị của m là

A. 9,44.                       B. 15,7.                                   C. 8,96.                       D. 11,48.

Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm các rượu no đơn chức chứa 1; 2 và 3 nguyên tử cacbon tách nước thì số lượng ete tối đa thu được là

A. 3.                            B. 6.                                        C. 10.                          D. 12.

Câu 15: Cho m gam hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít khí ở 0oC; 2 atm. Mặt khác cũng đun m gam hỗn hợp trên ở 140oC với H2SO4 đặc thu được 12,5 gam hỗn hợp 3 ete (h=100%). Tên gọi 2 rượu trong X là

A. metanol và etanol.                                      B. etanol và propan-1-ol.

C. propan-1-ol và butan-1-ol.                          D. pentan-1-ol và butan-1-ol.

Câu 16: Đun nóng 16,6 gam hỗn hợp X gồm 3 rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 13,9 gam hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Mặt khác, đun nóng X với H2SO4 đặc ở 180oC thu được sản phẩm chỉ gồm 2 olefin và nước. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tên gọi của 3 rượu trong X là

A. metanol, etanol và propan-1-ol.                 B. etanol, propan-2-ol và propan-1-ol.

C. propan-2-ol, butan-1-ol và propan-1-ol.     D. etanol, butan-1-ol và butan-2-ol.

Câu 17: Cho 0,4 mol hỗn hợp X gồm 2 rượu no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp đun nóng với H2SO4 đặc ở 140OC thu được 7,704 gam hỗn hợp 3 ete. Tham  gia phản ứng ete hoá có 50% lượng rượu có khối lượng phân tử nhỏ và 40% lượng rượu có khối lượng phân tử lớn. Tên gọi của 2 rượu trong X là

A. metanol và etanol.                                      B. etanol và propan-1-ol.

C. propan-1-ol và butan-1-ol.                          D. pentan-1-ol và butan-1-ol.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 20,64 gam hỗn hợp X gồm 3 rượu đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 42,24 gam CO2 và 24,28 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 20,64 gam hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC (với hiệu suất phản ứng của mỗi rượu là 50%), thì thu được m gam hỗn hợp 6 ete. Giá trị của m là

A. 17,04.                     B. 6,72.                                   C. 8,52.                      D. 18,84.

Câu 19: Cho 8,5 gam gam hỗn hợp X gồm 3 rượu đơn chức tác dụng hết với Na, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 8,5 gam hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC (với hiệu suất phản ứng của mỗi rượu là 80%), thì thu được m gam hỗn hợp 6 ete. Giá trị của m là

A. 6,7.             B. 5,0.                         C. 7,6.             D. 8,0.

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Nếu cho lượng X ở trên tách nước tạo ete (h=100%) thì số gam ete thu được là

A. 3,2.                         B.1,4.                                      C. 2,3.             D. 4,1.

Câu 21: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Nếu cho 15,6 gam X tách nước tạo ete (h = 100%) thì số gam ete thu được là

A. 10,20.                     B. 14,25.                                 C. 12,90.                     D. 13,75.

Câu 22 (A-07): Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành 3 anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH3CH(OH)CH2CH3.                                           B. (CH3)3COH.

C. CH3OCH2CH2CH3.                                               D. CH3CH(CH3)CH2OH.

Câu 24: Đun nóng 2,3-đimetylpentan-2-ol với H2SO4 đặc, 1700C, thu được sản phẩm chính là

A. (CH3)2C=C(CH3)-CH2-CH3.                                  B. CH3-CH=C(CH3)-CH(CH3)2.         .

C. CH3-CH2-CH(CH3)-C(CH3)=CH2.                        D. CH­2=CH-CH(CH3)-CH(CH3)2.

ANCOL (RƯỢU)


Câu 1: Công thức phân tử tổng quát của ancol 2 chức có 1 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là

A. CnH2n + 2O2.            B. CnH2n – 2O2.             C. CnH2nO2.                 D. CnH2n – 2aO2.

Câu 2: Ancol etylic có nhiệt độ sôi cao hơn đimetyl ete là do

A. Ancol etylic có chứa nhóm –OH.              B. nhóm -OH của ancol bị phân cực.

C. giữa các phân tử rượu có liên kết hiđro.    D. rượu etylic tan vô hạn trong nước.

Câu 3: Rượu etylic tan vô hạn trong nước là do

A. rượu etylic có chứa nhóm –OH.                B. nhóm -OH của rượu bị phân cực.

C. giữa rượu và nước tạo được liên kết hiđro.           D. nước là dung môi phân cực.

Câu 4: Theo danh pháp IUPAC, hợp chất (CH3)2C=CHCH2OH có tên gọi là

A. 3-metylbut-2 en-1-ol.                     B. 2- metylbut-2-en-4-ol.

C. pent-2-en-1-ol.                                D. ancol isopent-2-en-1-ylic.

Câu 5: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H10O. Số lượng các đồng phân của X có phản ứng với Na là

A. 4.                   B.5.                                     C. 6.                      D.7.

Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 ancol thu được . Ancol đó là

A. ancol no, đơn chức.                                                B. ancol no.

C. ancol không no, đa chức.                                       D. ancol không no.

Câu 7: Chỉ dùng các chất nào dưới đây để phân biệt 2 ancol đồng phân có cùng CTPT là C3H7OH?

A. Na và H2SO4 đặc.                                       B. Na và CuO.

C. CuO và dung dịch AgNO3/NH3.                D. Na và dung dịch AgNO3/NH3.

Câu 8: Chỉ dùng hoá chất nào sau đây để phân biệt hai đồng phân khác chức có CTPT là C3H8O?

A. Al.                          B. Cu(OH)2.                            C. CuO.                       D. dd  AgNO3/NH3.

Câu 9: Số lượng đồng phân ancol bậc 2 có cùng CTPT C5H12O là

A. 2.                            B. 3.                                        C. 4.                            D. 5.

Câu 10: Số lượng đồng phân có cùng CTPT là  C5H12O, khi oxi hoá bằng CuO (t0) tạo sản phẩm có phản ứng tráng gương là

A. 2.                            B. 3.                                        C. 4.                            D. 5.

Câu 11: Cho 4 ancol sau: C2H5OH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, HO-CH2-CH2-CH2-OH. Ancol không hoà tan được Cu(OH)2

A. C2H4(OH)2và HO- CH2- CH2- CH2-OH.  B. C2H5OH và C2H4(OH)2.

C. C2H5OH và HO- CH2- CH2- CH2-OH.     D. Chỉ có C2H5OH.

Câu 12: Chất hữu cơ X mạch hở, có đồng phân cis – trans có CTPT C4H8O, X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2. X có cấu tạo là

A. CH2 = CH- CH- CH2OH.                         B. CH3- CH = CH- CH2OH.

C. CH2 = C(CH3) – CH2OH.                           D. CH3 - CH2 - CH = CH – OH.

Câu 13: Ba ancol X, Y, Z đều bền và không phải là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn mỗi chất đều thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol 3 : 4. CTPT của ba ancol đó là

A. C3H8O; C3H8O2; C3H8O3.                          B. C3H8O; C3H8O2; C3H8O4.

C. C3H6O; C3H6O2; C3H6O3. D. C3H8O; C4H8O; C5H8O.

Câu 14: Một ancol no, đa chức X có công thức tổng quát: CXHYOZ (y=2x+z). X có tỉ khối hơi so với không khí nhỏ hơn 3 và KHÔNG tác dụng với Cu(OH)2. Công thức của X

A. HO-CH2-CH2–OH.                                                B. CH2(OH)-CH(OH)-CH3.

C. CH2(OH)-CH(OH)- CH2– OH. D. HO-CH2-CH2-CH2–OH.

Câu 15: Ancol no, đa chức X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. X có CTPT là

A. C4H10O2.                B. C6H15O3. C. C2H5O.                   D. C8H20O4.

Câu 16: Khi đun nóng CH3CH2CH(OH)CH3 (butan-2-ol ) với H2SO4 đặc, 1700C thì thu được sản phẩm chính là

A. but-1-en.                 B. but-2-en.                             C. đietyl ete.                D. butanal.

Câu 17: Cho các ancol sau:  CH3-CH2-CH2-OH (1); (CH3)2CH-OH (2);

CH3-CH(OH)-CH2-OH (3); CH3-CH(OH)-C(CH3)3 (4). Dãy gồm các ancol khi tách nước chỉ cho một olefin duy nhất là

A. (1), (2).                   B. (1), (2), (3).             C. (1), (2), (4). D. (2), (3).

Câu 18: Khi cho etanol đi qua hỗn hợp oxit ZnO và MgO ở 4500C thì thu được sản phẩm chính có công thức là

A. C2H5OC2H5.           B. CH2=CH-CH=CH2.           C. CH2=CH-CH2-CH3.           D. CH­2=CH2.

Câu 19 (B-2007): X là ancol (rượu) no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là

A. C3H5(OH)3.            B. C3H6(OH)2.                        C. C2H4(OH)2.            D. C3H7OH.

Câu 20 (A-2007): Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là

A. CH3OH và C2H5OH.                                             B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C3H5OH và C4H7OH.                                            D. C3H7OH và C4H9OH.

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức A và B thuộc cùng một dãy đồng đẳng, người ta thu được 70,4 gam CO2 và 39,6 gam H2O.Giá trị của m là

A. 3,32.                       B. 33,2.                                   C. 16,6.                       D. 24,9.

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là

A. CH3OH.                 B. C2H5OH.                            C. C3H5OH.                D. C3H7OH.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol no, mạch hở cần 5,6 lít khí O2 (đktc). Công thức phân tử của ancol là

A. CH4O.                    B. C2H6O.                               C. C2H6O2.                  D. C2H8O2.

Câu 24: Cho 2,84 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với Na tạo ra 4,6 gam chất rắn và V lít H2(đktc). Giá trị của V là

A. 2,240.                     B. 1,120.                     C. 1,792.                     D. 0,896.

Câu 25: Đốt cháy một ancol đa chức, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ mol tương ứng là 3:2. CTPT của rượu đó là

A. C5H12O2.                     B. C4H10O2.                             C. C3H8O2.                  D. C2H6O2.

Câu 26: Cho 10,6 gam hỗn hợp X gồm hai ancol no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức của 2 rượu trong X là

A. CH3OH và C2H5OH.                                               B. C3H7OH và C2H5OH.

C. C3H7OH và C4H9OH.                                D. C4H9OH và C5H11OH.

Câu 27: Cho 9,2gam glixerin tác dụng với Na dư thu được V lít khí H2 ở 00C và 1,2 atm. Giá trị của V là

A. 2,798.                     B. 2,6.                                     C. 2,898.                     D. 2,7.

Câu 28: Cho ancol X có CTCT thu gọn là CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH2-CH3. Danh pháp IUPAC của X là

A. 2-metyl pentan-3-ol.                                   B. 2-metyl pentanol-3.

C. 4-metyl pentan-3-ol.                                   D. 4-metyl pentanol-3.

Câu 29: Tách nước một hợp chất X thu được but-1-en duy nhất. Danh pháp quốc tế của X là

A. 2-metyl propan-1-ol.                                  B. butan-1-ol.

C. butan-2-ol.                                                  D. pentan-2-ol.

Câu 30:  Cho một rượu đơn chức X qua bình đựng Na dư thu được khí Y và khối lượng bình tăng 3,1 g. Toàn bộ lượng khí Y khử được (8/3) gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao thu được Fe. Công thức của X là.

A. CH3OH.                 B. C2H5OH.                            C. C3H5OH.                D. C3H7OH.

Câu 31: Công thức tổng quát của ancolu no, 3 chức là

A. CnH2n-3(OH)2.         B. CnH2n+1(OH)3.                    C. CnH2n-1(OH)3.         D. CnH2n+2(OH)3.

Bài tập tự luận Ancol (có đáp số)


">

Bài tập Ancol,phenol TN


">

Lí thuyết Ancol


">

Lí thuyết dẫn xuất Halogen


">

Lí thuyết Ancol,phenol


Các em kích đúp vào đường Link ở dưới để tải về tài liệu

Ancol,phenol

Kiến thức lí thuyết + Bài tập Ancol ( Đầy đủ)


Các em Click vào đường Link ở dưới để tải về tài liệu

Bai tap Ancol

Lí thuyết dẫn xuất Halogen


Các em Click vào đường Link ở dưới để tải về tài liệu tham khảo

Dan xuat halogen – Li thuyet

%d bloggers like this: