Category Archives: Halogen

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HALOGEN


A. TRẮC NGHIỆM (60 PHÚT)

  1. 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VIIA (halogen) là:

A. ns2np4

B. ns2np5

C. ns2np3

D. ns2np6

  1. 2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các halogen có số electron độc thân là:

A. 1

B. 5

C. 3

D. 7

  1. 3. Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết:

A. Cộng hoá trị.

B. Tinh thể.

C. Ion.

D. Phối trí.

  1. 4. Trong các hợp chất flo luôn có số oxi hoá âm vì flo là phi kim:

A. mạnh nhất.

B. có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.

C. có độ âm điện lớn nhát.

D. A, B, C đúng.

  1. 5. Từ flo đến iot, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi biến đổi theo quy luật:

A. tăng

B. không thay đổi

C. giảm

D. vừa tăng vừa giảm.

  1. 6. Trong số các hiđro halogenua, chất nào sau đây có tính khử mạnh nhất ?

A. HF

B. HBr

C. HCl

D. HI

  1. 7. Dẫn hai luồng khí clo đi qua NaOH : Dung dịch 1 loãng và nguội; Dung dịch 2 đậm đặc và đun nóng đến 1000C. Nếu lượng muối NaCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỷ lệ thể tích clo đi qua hai dung dịch trên là:

A.

B.

C.

D.

  1. 8. Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn của clo là do:

A. Clo độc nên có tính sát trùng.

B. Clo có tính oxi hoá mạnh.

C. Có HClO chất này có tính oxi hoá mạnh.

D. Một nguyên nhân khác.

  1. 9. Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do:

A. dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử.

B. vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu.

C. dung dịch NaCl độc.

D. một lí do khác.

  1. 10. Hãy lựa chọn các hoá chất cần thiết trong phòng thí nghiệm để điều chế clo?

A. MnO2, dung dịch HCl loãng.

B. KMnO4, dung dịch HCl đậm đặc.

C. KMnO4, dung dịch H2SO4 đậm đặc và tinh thể NaCl.

D. MnO2, dung dịch H2SO4 đậm đặc và tinh thể NaCl.

E. B , D là các đáp án đúng.

  1. 11. Để khử một lượng nhỏ khí clo không may thoát ra trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hoá chất nào sau đây:

A. dung dịch NaOH loãng.

B. dung dịch Ca(OH)2

C. dung dịch NH3 loãng           ,

D. dung dịch NaCl.

  1. 12. Dung dịch axit HCl đặc nhất ở 200C có nồng độ là:

A. 27%

B. 47%

C. 37%

D. 33%

  1. 13. Axit clohiđric có thể tham gia phản ứng oxi hoá- khử với vai trò:

A. là chất khử

B. là chất oxi hoá

C. là môi trường

D. tất cả đều đúng.

  1. 14. Thuốc thử của axit HCl và các muối clorua tan là dung dịch AgNO3, vì tạo thành chất kết tủa trắng là AgCl. Hãy hoàn thành các phản ứng hoá học sau:

A. AgNO3 + NaCl  ¾®   ?   + ?

B. AgNO3 + HCl    ¾®  ?   + ?

C. AgNO3 + MgCl2 ¾®  ?   + ?

  1. 15. Clo tự do có thể thu được từ phản ứng hoá học nào sau đây :

A. HCl + Fe      ¾®   ?

B. HCl + MgO  ¾®  ?

C. HCl + Br2 ¾®  ?

D. HCl + F2 ¾®   ?

  1. 16. Brom đơn chất không tồn tại trong tự nhiên, nó được điều chế nhân tạo. Hãy cho biết trạng thái nào là đúng đối với bom đơn chất ở điều kiện thường?

A. Rắn

B. Lỏng

C. Khí

D. Tất cả đều sai

  1. 17. Cho dãy axit HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính chất axit biến đổi như sau:

A. Tăng

B. Giảm

C. Không thay đổi

D. Vừa tăng vừa giảm

  1. 18. Brom lỏng hay hơi đều rất độc.. Để huỷ hết lượng brom lỏng chẳng may bị đổ với mục đích bảo vệ môi trường, có thể dùng một hoá chất thông thường dễ kiếm sau:

A. Dung dịch NaOH.

B. Dung dịch Ca(OH)2 .

C. dung dịch NaI.

D. dung dịch KOH

  1. 19. Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm từ các hoá chất đầu sau:

A. Thuỷ phân muối AlCl3

B. Tổng hợp từ H2 và Cl2

C. Clo tác dụng với nước

D. NaCl tinh thể và H2SO4 đặc

  1. 20. Chọn câu đúng trong số các câu sau đây. Phản ứng hóa học giữa hiđro và clo xảy ra ở điều kiện:

A. trong bóng tối, nhiệt độ thường.

B. có chiếu sáng.

C. nhiệt độ thấp.

D. trong bóng tối.

  1. 21. Hiện tượng nào xảy ra khi đưa một dây đồng mảnh, được uốn thành lò xo, nóng đỏ vào lọ thủy tinh đựng đầy khí clo, đáy lọ chứa một lớp nước mỏng?

A. Dây đồng không cháy.

B. Dây đồng cháy mạnh, có khói màu nâu.

C. Dây đồng cháy mạnh, có khói màu nâu, khi khói tan, lớp nước ở đáy lọ thủy tinh có màu xanh nhạt.

D. Không có hiện tượng gì xảy ra.

  1. 22. Khi mở một lọ đựng dung dịch axit HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là:

A. do HCl phân hủy tạo thành H2 và Cl2.

B. do HCl dễ bay hơi tạo thành.

C. do HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ axit HCl.

D. do HCl đã tan trong nước đến mức bão hòa.

  1. 23. Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí HCl trong công nghiệp từ các hoá chất đầu sau:

A. Thuỷ phân muối AlCl3.

B. Tổng hợp từ H2 và Cl2.

C. Clo tác dụng với nước.

D. NaCl tinh thể và H2SO4 đặc.

  1. 24. Kali clorat tan nhiều trong nước nóng nhưng tan ít trong nước lạnh.Hiện tượng nào xảy ra khi cho khí clo đi qua nước vôi dư đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm lạnh:

A. Không có hiện tượng gì xảy ra.

B. Có chất khí thoát ra màu vàng lục.

C. Màu của dung dịch thay đổi,

D. Có chất kết tủa kali clorat,

  1. 25. Đầu que diêm chứa S, P, C, KClO3. Vai trò của KClO3 là:

A. chất cung cấp oxi để đốt cháy C, S, P.

B. làm chất độn để hạ giá thành sản phẩm.

C. làm chất kết dính.

D. làm tăng ma sát giữa đầu que diêm với vỏ bao diêm.

  1. 26. HF có nhiệt độ sôi cao nhất trong số các HX (X: Cl, Br, I) vì lí do nào sau đây?

A. Liên kết hỉđo giữa các phân tử HF là bền nhất.

B. HF có phân tử khối nhỏ nhất.

C. HF có độ dài liên kết ngắn.

D. HF có liên kết cộng hóa trị rất bền.

  1. 27. Thuốc thử để nhận ra iot là:

A. Hồ tinh bột.

B.  Nước brom.

C. Phenolphtalein.

D. Quỳ tím.

  1. 28. Iot có thể tan tốt trong dung dịch KI, do có phản ứng hóa học thuận nghịch tạo ra sản phẩm KI3. Lấy khoảng 1ml dung dịch KI3 không màu vào ống nghiệm rồi thêm vào đó 1ml benzen (C6H6) cũng không màu, lắc đều sau đó để lên giá ống nghiệm. Sau vài phút, hiện tượng quan sát được là:

A. Các chất lỏng bị tách thành hai lớp, cả hai lớp đều không màu.

B. Các chất lỏng bị tách thành hai lớp, lớp trên không màu, lớp phía dưới có màu tím đen.

C. Các chất lỏng bị tách thành hai lớp, lớp trên có màu tím đen, lớp phía dưới không màu.

D. Các chất lỏng hòa tan vào nhau thành một hỗn hợp đồng nhất.

  1. 29. Cho 15,8g KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A. 5,6 lit.

B. 0,56 lit.

C. 0,28 lit.

D. 2,8 lit.

  1. 30. Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng. Thành phần % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:

A. 27,88%

B. 15,2%

C. 13,4%

D. 24,5%

  1. 31. Cho 200 g dung dịch HX (X: F, Cl, Br, I) nồng độ 14,6%. Để trung hòa dung dịch trên cần 250ml dung dịch NaOH 3,2M. Dung dịch axit trên là:

A. HF

B. HCl

C. HBr

D. HI

  1. 32. Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là:

A. 0,8mol.

B. 0,08mol.

C. 0,04mol.

D. 0,4mol.

  1. 33. Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 55,5g.

B. 91,0g.

C. 90,0g.

D. 71,0g.

  1. 34. Hòa tan hoàn toàn 23,8g hỗn hợp gồm một muối cacbonat của một kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của một kim loại hóa trị II trong axit HCl dư thi tạo thành 4,48 lit khí ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 38,0g.

B. 26,0g.

C. 2,60g.

D. 3,8g.

  1. 35. Chọn câu trả lời sai khi xét đến CaOCl2:

A. Là chất bột trắng, luôn bôc mùi clo.

B. Là muối kép của axit hipoclorơ và axit clohỉđic.

C. Là chất sát trùng, tẩy trắng vải sợi.

D. Là muối hỗn tạp của axit hipoclorơ và axit clohidric.

  1. 36. Trong số các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào sai?

to, MnO2

A. Cl2 +  Ca(OH)2(bột) ® CaOCl2 + H2O

B. 2KClO3 2KCl   + 3O2

to

C. 3Cl2 + 6KOH ® KClO3 + 5KCl + 3H2O

D. 3Cl2 + 6KOH                    KClO3 + 5KCl + 3H2O

  1. 37. Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ HI có tính khử mạnh hơn các halozenua khác?

A. 8HI      +  H2SO4 ® 4I2 +  H2S    + 4H2O

B. 4HI     +   2FeCl3 ® 2FeCl2 + 2I2 +  4HCl

C. 2HI ® H2 + I2

D. cả A, B, C.

  1. 38. Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

A. HCl   +   NaOH ® NaCl   +   H2O

B. HCl    +   Mg     ®  MgCl2 + H2

C. 4HCl   + MnO­2 ® MnCl2 + Cl2 +  2H2O

D. HCl     +  NH3 ® NH4Cl

  1. 39. Clo và axit clohỉđic tác dụng với kim loại nào thì cùng tạo ra một hợp chất?

A. Fe

B. Cu

C. Ag

D. Zn

  1. 40. Hòa tan clo vào nước thu được nước clo có màu vàng nhạt. Khi đó một phần clo tác dụng với nước. Vậy nước clo bao gồm những chất nào?

A. Cl2, HCl, HClO, H2O.

B. HCl, HClO, H2O.

C. Cl2, HCl, HClO.

D. Cl2, H2O, HCl.

  1. 41. Trong số các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào sai?

A. 4HCl  +  PbO2 ® PbCl2 +  Cl2 + 2H2O

B. 9HCl   +  Fe3O4 ® 3FeCl3 + 4H2O

C. 2HCl   +  ZnO  ® ZnCl2 + H2O

D. HCl    +  NaOH ® NaCl   +  H2O

  1. 42. Cho các chất sau: NaCl, AgBr, Br2, Cl2, HCl, I2, HF. Hãy chọn trong số các chất trên:

A. Một chất lỏng ở nhiệt độ phòng:

B. Một chất có thể ăn mòn thủy tinh:

C. Một chất có thể tan trong nước tạo ra hai axit:

D. Một chất bị phân hủy bởi ánh sáng mặt trời:

E. Một chất khí không màu, “tạo khói“ trong không khí ẩm:

  1. 43. Cho 31,84g hỗn hơp NaX và NaY (X, Y là hai halogen ở hai chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34g kết tủa. Công thức của mỗi muối là:

A. NaCl và NaBr.

B. NaBr và NaI

C. NaF và NaCl

D. Không xác định được.

  1. 44. Một bình cầu đựng đầy khí HCl, được đậy bằng một nút cao su cắm ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng miệng bình cầu vào một chậu thủy tinh đựng dung dich nước vôi trong có thêm vài giọt phenolphtalein không màu. Hãy dự đoán hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên?

A. Không có hiện tượng gì xảy ra.

B. Nước ở trong chậu thủy tinh phun mạnh vào bình cầu.

C. Màu hồng của dung dịch trong bình cầu biến mất.

D. B và C đúng.

 

BÀI TẬP TỰ LUẬN HALOGEN


  1. Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới đây và nêu rõ vai trò của clo trong mỗi phản ứng :

a)  FeCl2 + Cl2 ®  FeCl3

b)  Cl2 + SO2 + H2O ®  HCl + H2SO4

c)   KOH + Cl2 ®  KCl + KClO3 + H2O

d)  Ca(OH)2 + Cl2 ®  Ca(ClO)2 + CaCl2 + H2O.

  1. Có bốn bình không dán nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch HCl, HNO3, KCl, KNO3. Hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết dung dịch chứa trong mỗi bình.
  2. Cho 69,6 g mangan đioxit tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric đặc. Toàn bộ lượng clo sinh ra được hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M. Hãy xác định nồng độ mol của từng chất trong dung dịch thu được sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch không thay đổi.
  3. Cho 1,000 lit H2 và 0,672 lit Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 38,540 g nước ta thu được dung dịch A. Lấy 50,000 g dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (lấy dư) thu được 7,175 g kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2.
  4. Hãy cho biết tính chất hoá học quan trọng nhất của nước Gia-ven, clorua vôi và ứng dụng của chúng. Vì sao clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia-ven ?
  5. Cho các hoá chất NaCl(r), MnO2(r), NaOH (dd), KOH (dd), H2SO4 (dd đặc), Ca(OH)2(r). Từ các hoá chất đó, có thể điều chế được các chất sau đây hay không ?

a) Nước Gia-ven;    b) Kali clorat;  c) Clorua vôi;   d) Oxi;   e) Lưu huỳnh đioxit.

Viết phương trình các phản ứng xảy ra.

  1. 7. Để điều chế kali clorat với giá thành hạ người ta thường làm như sau : Cho khí clo đi qua nước vôi đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm lạnh. Khi đó kali clorat sẽ kết tinh.

Hãy viết phương trình các phản ứng xảy ra và giải thích vì sao kali clorat kết tinh.

  1. 8. Cho lượng dư dung  dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M, NaCl 0,1M. Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được.

Chứng minh rằng brom có tính oxi hoá yếu hơn clo và mạnh hơn iot.

  1. 9. Người ta có thể điều chế brom bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với hỗn hợp rắn KBr và MnO2.

a) Viết phương trình phản ứng và cho biết vai trò của từng chất trong phản ứng.

b) Tính khối lượng của mỗi chất cần dùng để điều chế 32 g Br2.

  1. 10. Chất A là muối canxi halogenua. Cho dung dịch chứa 0,200 g A tác dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat thì thu được 0,376 g kết tủa bạc halogenua. Hãy xác định công thức chất A.
  2. 11. Khí hiđro, thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl, đôi khi bị lẫn tạp chất là khí clo. Để kiểm tra xem khí hiđro có lẫn clo hay không, người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iotua và tinh bột. Hãy giải thích vì sao người ta làm như vậy ?
  3. 12. Có ba bình không ghi nhãn, mỗi bình đựng một trong các dung dịch NaCl, NaBr và NaI. Chỉ dùng hai thuốc thử (không dùng AgNO3) làm thế nào để xác định dung dịch chứa trong mỗi bình ? Viết phương trình phản ứng xảy ra.
  4. 13. Chia một dung dịch nước brom có màu vàng thành hai phần. Dẫn khí A không màu đi qua phần một thì dung dịch mất màu. Dẫn khí B không màu đi qua phần hai thì dung dịch sẫm màu hơn.

Hãy cho biết khí A và khí B có thể là những chất gì ? Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

  1. 14. Thêm 78 ml dung dịch bạc nitrat 10% (khối lượng riêng 1,09 g/ml) vào một dung dịch có chứa 3,88 g hỗn hợp kali bromua và natri iotua. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch axit clohiđric nồng độ 1,5 mol/l. Hãy xác định phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp muối ban đầu và tính thể tích hiđro clorua (đktc) cần dùng để tạo ra lượng axit clohiđric đã dùng.
  2. 15. Cho các chất : brom, clo, hiđro clorua, iot, bạc bromua, natri clorua.

Hãy chọn trong số các chất trên :

a) Một chất lỏng ở nhiệt độ phòng;

b) Một chất có trong nước biển nhưng không có trong nước nguyên chất;

c) Một chất khí màu lục;

d) Một chất bị phân huỷ bởi ánh sáng mặt trời;

e) Một chất khí không màu tạo “khói” trong không khí ẩm;

f) Một hợp chất được dùng để bảo quản thực phẩm;

g) Một chất  khí khi tan trong nước tác dụng dần với nước tạo ra hai axit;

h) Một chất rắn khi được đun nóng biến thành khí màu tím;

i) Một chất khí tẩy trắng giấy màu ẩm.

 

Các bài toán Hoá học trong chương Halogen


* Phương pháp đặt ẩn, giải hệ

Bước 1: Qui đổi các số liệu bài toán cho như khối lượng, thể tích khí,… về số mol ( nếu có)

Bước 2: Viết các phương trình phản ứng

Bước 3: Gọi x, y,… là số mol chất cần tìm

Bước 4: Dựa vào dữ liệu => Lập hệ phương trình , giải hệ phương trình

Bước 5: Từ số mol (x, y,…) tính các giá trị đề bài yêu cầu

Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch HCl 10%. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7 g.

a) Tính khối lượng và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

b) Lượng axit còn dư trong dung dịch sau phản ứng được trung hoà vừa đủ bởi 100 ml dung dịch KOH 0,02M. Tính khối lượng dung dịch axit đã dùng?

Các bạn làm tương tự đối với các bài toán sau:

Bài 1: Hoà tan 23,6 gam hỗn hợp KBr và NaCl vào nước rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 0,5M thấy tạo ra 47,5 gam hỗn hợp kết tủa.

a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?

b) Tính thể tích dung dịch AgNO3 cần dùng?

 

Bài 2: Cho 9,14 gam hợp kim gồm Cu, Mg, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 4M dư thì thu được 1 khí A, 1 dung dịch B và 1 phần không tan C có khối lượng 2,84 gam.

a) Xác định A, B, C?

b) Xác định % mỗi kim loại có trong hợp kim, biết rằng khối lượng Al gấp 5 lần khối lượng Mg ?

c) Tính khối lượng dung dịch HCl 2M cần dùng biết dung dịch HCl có d=1,2 g/ml?

Bài 3: Cho 16,5 gam hỗn hợp muối Na­2S và Na2SO3 tác dụng với 100 ml dung dịch HCl đun nóng ta được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 27. Lượng axit dư trung hoà vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M.

a) Tìm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp?

b) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl?

* Phương pháp tăng giảm khối lượng

 

 

Bước 1: Viết phương trình phản ứng

Bước 2: Dựa vào phương trình, tính độ tăng (hoặc giảm) khối lượng của muối (chất rắn)

Bước 3: Từ dữ liệu của bài toán, xác định độ tăng (hoặc giảm) khối lượng của muối (chất rắn) rồi dùng qui tắc tam suất (nhân chéo chia ngang) để suy ra giá trị đề bài yêu cầu tính.

Ví dụ: Cho khí clo dư tác dụng hết với NaI. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thấy khối lượng muối thu đựơc nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 9,15 gam. Tính khối lượng NaI ban đầu?

 

Làm tương tự các bài sau:

Bài 1: Cho Br2 dư tác dụng hết với dung dịch NaI, sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thấy khối lượng muối thu được nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 2,82 gam. Tính khối lượng Br2 đã phản ứng?

Bài 2: Cho 5 gam Br2 có lẫn tạp chất là clo vào 1 lit dung dịch chứa 1,6 gam KBr. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định % khối lượng của clo trong 5 gam brom đem phản ứng?

* Phương pháp dùng mốc so sánh

Bước 1: Viết các phương trình phản ứng

Bước 2: Giả sử các phản ứng xảy ra theo tuầntự (1) và (2). Xác định số liệu cho trong đề ra nằm ở giai đoạn nào:

- Chưa xong phản ứng (1)

- Xong phản ứng (1) bắt đầu qua phản ứng (2) → mốc 1

- Đã xong 2 phản ứng (1) và (2) → mốc 2

Bước 3: So sánh số liệu trong đề với 2 mốc ® xác định phản ứng xảy ra đến giai đoạn nào

Bước 4: Xác định giá trị cần tìm

Ví dụ: Cho 200 ml dung dịch X chứa NaCl 0,2M và NaBr 0,1 M. Thêm dung dịch AgNO3 0,1M vào dung dịch X. Tính thể tích dung dịch AgNO3 đã thêm vào với khối lượng kết tủa lần lượt bằng:

a) 1,88 gam

b) 6,63 gam

( Chấp nhận rằng AgCl chỉ kết tủa sau khi AgBr kết tủa hết)

 

Các phương pháp giải nhanh một số bài toán trong chương halogen (tiếp)


Đây là các bài giải của kì trước:

Bài 1: Cho 17,7 gam hỗn hợp kẽm và magiê tác dụng hết với dung dịch axit HCl 0.1M thu được 0,6 gam khí và dung dịch X.

a) Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

b) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng?

 

2HCl -> H2

0,6(mol) 0,3 (mol)

Khối lượng muối khan = mhhKL + mCl = 17,7 + 0,6*35,5 = 39(gam)

nHCl = 0,6 (mol) => VddHCl = n/CM = 0,6/0,1 = 6(lit)

Bài 2: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thấy sinh ra V lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 86,6 gam muối khan. Tính V?

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Cu, Zn vào 400 ml dung dịch HCl 1M ( vừa đủ) thu được dung dịch A. Cho dần xút vào để thu được kết tủa tối đa, lọc kết tủa rồi nung ( không có không khí) đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính m?

Bài 4: cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 1lit dung dịch HCl 0.1M. Khối lượng muối clorua tạo ra là bao nhiêu?

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm 1 muối cacbonat củ kim loại hoá trị I và 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong axit HCl thì tạo thành 0,2 mol khí. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu đươc bao nhiêu gam muối khan?

* Dựa vào sự bằng nhau của nguyên tử khối hoặc phân tử khối

Bài: Để tác dụng vừa đủ với 5,6 gam sắt cần dùng V ml dung dịch HCl. Nếu cũng dùng V ml dung dịch HCl trên thì khối lượng CaO cần lấy để tác dụng vừa đủ với với lượng axit trên là bao nhiêu?

 

Tương tự các bạn hãy giải và gửi đáp án các bài sau:

Bài 1: Cho hỗn hợp CaO và KOH tác dụng dung dịch HCl thu được hỗn hợp 2 muối clorua có tỉ lệ mol 1:1. Tính % khối lượng của CaO và KOH trong hỗn hợp đầu?

Bài 2: Cho a gam hỗn hợp KHCO3 và CaCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl. Khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 1,97 gam kết tủa. Tính a?

Bài 3: Để tác dụng vừa đủ với 3,6 gam hỗn hợp gồm CaS và FeO phải dùng hết bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,5M?

 

* Dựa vào mối quan hệ giữa chất đầu và chất cuối

VD: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn thấy tạo ra 1,17 gam NaCl. Tính tổng số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu?

Bạn thử áp dụng giải bài sau: Cho x gam hỗn hợp bột 3 kim loại là Al, Fe, Cu tác dụng với lượng vừa đủ V lit (đktc) khí clo được hỗn hợp muối clorua tương ứng. Cho hỗn hợp muối này tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3thì được a gam kết tủa trắng.

Nếu cho V lit khí clo đó đi qua dung dịch KBr dư rồi tiếp tục dẫn sản phẩm qua dung dịch KI dư thì thấy tạo ra 25,4 gam I2. Tính a gam kết tủa trắng?

 

Các phương pháp giải nhanh một số bài toán trong chương halogen



  • Dựa theo công thức tính khối lượng muối tổng quát :

Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch axit HCl dư; sau phản ứng thu được 11,2 lit khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

Cách giải thông thường:

Giải nhanh:

 

Các em hãy áp dụng cách giải nhanh trên để giải các bài toán sau, rồi thử gửi kết quả cho Cô nhé!

Bài 1: Cho 17,7 gam hỗn hợp kẽm và magiê tác dụng hết với dung dịch axit HCl 0.1M thu được 0,6 gam khí và dung dịch X.

a) Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

b) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng?

Bài 2: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thấy sinh ra V lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 86,6 gam muối khan. Tính V?

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Cu, Zn vào 400 ml dung dịch HCl 1M ( vừa đủ) thu được dung dịch A. Cho dần xút vào để thu được kết tủa tối đa, lọc kết tủa rồi nung ( không có không khí) đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính m?

Bài 4: Cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 1lit dung dịch HCl 0.1M. Khối lượng muối clorua tạo ra là bao nhiêu?

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị I và 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong axit HCl thì tạo thành 0,2 mol khí. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu đươc bao nhiêu gam muối khan?

  • Dựa vào sự bằng nhau của nguyên tử khối hoặc phân tử khối

Các bạn thử trổ tài giải nhanh bài toán sau: Để tác dụng vừa đủ với 5,6 gam sắt cần dùng V ml dung dịch HCl. Nếu cũng dùng V ml dung dịch HCl trên thì khối lượng CaO cần lấy để tác dụng vừa đủ với  lượng axit trên là bao nhiêu?

Các bạn hãy suy nghĩ và gửi ngay đáp số bài toán này nhé! Nhớ kèm cách suy luận để ra nhanh kết quả.

 

ĐỀ TRẮC NGHIỆM NHÓM HALOGEN VÀ NHÓM OXI


ĐỀ TRẮC NGHIỆM NHÓM HALOGEN VÀ NHÓM OXI


Thời gian làm bài 45 phút

Câu 1: Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết:

A. cộng hóa trị                                  B. tinh thể                          C.  ion                   D.  phối trí

Câu 2: Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào chứng tỏ nguyên tố clo vừa là chất oxi hoá, vừa là chất  khử (phản ứng tự oxi hoá khử).

A. Cl2 + 2H2O + SO2 ®  2HCl + H2SO4 B. Cl 2 + H2O ®  HCl  +  HClO

C.  2Cl2 + 2H2O ®  4HCl + O2 D. Cl2 + H2 ®  2HCl

Câu 3: Phương án nào sau đây có 2 cặp chất đều không phản ứng với nhau ?

A. CuSO4­ và BaCl2;  Cu(NO3)2 và NaOH                                   B. CuSO4 và Na2CO3; BaCl2và CuSO4

C. Ba(NO3)2và NaOH ;  CuSO4 và NaCl                                     D. AgNO3 và BaCl2; AgNO3 và HCl

Câu 4: Dung dịch axit clohiđric thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy các chất oxi hóa nào dưới đây ?

A. KMnO4, Cl2, CaOCl2,                                                             B. MnO2, KClO3, NaClO

C. K2Cr2O7, KMnO4 , MnO2, KClO3 D. K2Cr2O7, KMnO4, H2SO4

Câu 5: Dẫn hai luồng khí clo đi qua NaOH: dung dịch 1 loãng và nguội; dung dịch 2 đậm đặc và đun nóng đến 1000. Nếu lượng muối NaCl sinh ra trong 2dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích clo đi qua hai dung dịch trên là:

A.                               B.                             C.                             D.

Câu 6: Cho flo đi qua dung dịch NaOH loãng (2%) và lạnh, phản ứng xảy ra theo phương trình hoá học nào sau đây ?

A.  F2 +  2NaO ®NaF  +NaFO  + H2O               B.  3F2 +   6NaOH ® 5NaF +  NaFO3 + 3H2O

C.  2F2 +2NaOH ® 2NaF + OF2 + H2O                           D.    F2 +  H2O ®  HF + HFO

Câu 7: Cho 12,1 g hỗn hợp 2 kim loại A, B có hoá trị (II) không đổi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra 0, 2 mol H2. Hai kim loại đó là

A. Ba và Cu.             B. Mg và Fe.                               C. Mg và Zn.                 D. Fe và Zn.

Câu 8: Cho1,53 g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thì thu được chất rắn có khối lượng là

A. 2,95 g                   B. 3,90 g                                     C. 2,24 g                       D. 1,85 g

Câu 9: Khi trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 2M và 300 ml dung dịch HCl 4M, ta thu được dung dịch có nồng độ là

A. 3,0 mol/l.              B. 3,5 mol/l.                                C. 5,0 mol/l.                  D. kết quả khác.

Câu 10: Có 2 dung dịch axit HCl có nồng độ 10% và 3%. Để thu được dung dịch HCl mới có nồng độ 5% thì phải trộn chúng theo tỷ lệ khối lượng là:

A. 2 : 3                       B. 2 : 2                                         C. 2 : 5                         D. 3 : 2

Câu 11: Muốn hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Zn và ZnO người ta phải dùng 100,8ml dung dịch HCl 36,5% (D = 1,19g/ml) thì thu được 8,96l khí (ĐKTC). % khối lượng Zn và ZnO trong hỗn hợp là:

A. 40%; 59,8%                  B. 61,6%; 38,4%                     C. 52,5%; 47,5%         D. 72,15%; 27,85%

Câu 12: Cho 2,06g muối Natri halogenua (A) tác dụng với dung dịch AgNO3 đủ thu được kết tủa (B). Kết tủa này sau khi phản ứng phân hủy hoàn toàn cho 2,16g Bạc. Muối A là:

A. NaCl.                              B. NaBr                                  C. NaI.                         D. NaF

Câu 13: Hòa tan 3,96g hỗn hợp Mg và kim loại R (có khối lượng lớn hơn của Mg) hóa trị III vào 300ml dung dịch HCl 2M để trung hòa hết axit dư cần 180ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại R và % khối lượng của nó trong hỗn hợp là:

A. Al; 78,7%                     B.  Cr; 80,25%                         C.  Al; 81,82%            D.  Cr; 79,76%

Câu 14: Trong các câu sau câu nào sai?

A – Ôxi là chất khí không màu, không mùi, không vị.                B – Ôxi nặng hơn không khí.

C – Ôxi tan nhiều trong nước.                                                     D – Ôxi chiếm 1/5 thể tích không khí.

Câu 15: Oxi và ozon là dạng thù hình của nhau vì:

A. chúng được tạo ra từ cùng một nguyên tố hóa học oxi.

B – đều là đơn chất nhưng số lượng nguyên tử trong phân tử khác nhau.

C – đều có tính oxi hoá.

D – có cùng số proton và nơtron

Câu 16: Dung dịch hidro sufua có tính chất hóa học đặc trưng là

A. tính oxihóa                                                                B. tính khử

C. vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử                           D. không có tính oxi hóa ,không có tính khử

Câu 17: Muối sunfua có màu vàng là :

A. FeS                            B. PbS                          C. CdS                                     D. CuS

Câu 18: Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì

A – Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.                              B – Không có hiện tượng gì.

C – Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.                    D – Tạo thành chất răn màu đỏ.

Câu 19: Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2 có thể:

A. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong.        B. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước Br2 dư.

C .Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3 đủ.             D. Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH

Câu 20: Muốn  pha loãng dung dịch axit H2SO4 đặc cần:

A. rót từ từ nướcvào dung dịch axit đặc.                      B. rót nước thật nhanh vào dung dịch axit đặc

C. rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước                      D. rót nhanh dung  dịch axit vào nước

Câu 21: Thuốc thử thích hợp dùng để phân biệt các dung dịch (đựng riêng): NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, Na2SO4, NaOH lần lượt là:

A – dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3 B – dung dịch AgNO3, quỳ tím.

C – dung dịch Bacl2,  quỳ tím, Cl2, hồ tinh bột.               D – dung dịch Bacl2, Cl2, hồ tinh bột

Câu 22: Thể tích không khí cần để oxi hoá hoàn toàn 20 lít khí NO thành NO2 là (các thể khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).

A – 30 lít                         B – 60 lít                     C – 50 lít                                  D – 70 lít

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a gam Cacbon trong V lít ôxi (ĐKTC) thu được hỗn hợp khí A có tỉ khối so với Hiđrô là 20, dẫn hỗn hợp A vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa a và V có giá trị là:

A – 2 gam;1,12 lít          B – 2,4 gam; 4,48 lít                 C – 2,4 gam; 2,24 lít                 D – 1,2gam; 3,36lít

Câu 24: Điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO4, KClO3, NaNO3, H2­O2 (có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ:

A – KMnO4­                     B – KClO3 C – NaNO3 D – H2O2

Câu 25: Cho hỗn hợp khí oxi và ozon có tỉ lệ về số mol là 1:2, sau một thời gian ozon bị phân huỷ hết      (2O3 ® 3O2) thì thể tích khí tăng lên so với ban đầu là 2 lít, % thể tích của oxi, ozon trong hỗn hợp đầu là:

A. – 3 l O2 ;  6 l O3 B. – 5 l O2; 4 l O3 C. – 3 l O2 ; 4 l O3 D – 2 l O2 ;   4 l O3

Câu 26: Đun nóng 1 hỗn hợp gồm 2,8 gam bột Fe và 0,8 gam bột S; Lấy sản phẩm thu được cho vào 200ml dung dịch HCl vừa đủ thu được một hỗn hợp khí bay ra (giả sử h/s mất phản ứng là 100%).

Khối lượng các khí và nồng độ mol/l của dung dịch HCl cần dùng là:

A -1,2 g; 0,5 M               B -1,8 g ; 0,25 M                     C – 0,9 g; 0,5M                                    D – 0,9 g    ;   0,25M

Câu 27: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS hoà tan vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 l hỗn hợp khí (ở đktc). Dẫn hỗn hợp này qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu được 47,8g kết tủa đen, % khối lượng Fe và FeS trong hỗn hợp ban đầu là:

A – 25,2%  ;  74,8%       B- 24,14%   ;   75,86%                        C – 32%   ;   68%                     D – 60%  ;  40%

Câu 28: Sau khi hoà tan 8,45g ôlêum A vào nước được dung dịch B, để trung hoà dung dịch B cần 200ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của B là:

A. H2SO4.10SO3 B. H2SO4. 3SO3 C. H2SO4 . 5SO3 D. H2SO4 . 2SO3

Câu 29: Trộn 3,42g muốn sunfat của kim loại hoá trị 3 với 8g Fe2(SO4)3. Cho hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch BaCl2 tạo thành 20,97g kết tủa trắng.

Nồng độ mol/l của dung dịch BaCl2 và tên kim loại là;

A. 0,54M; Cr               B. 0,65M;  Al                           C. 0,9M; Al                              D. 0,4M; Cr

Câu 30: Cho 427,5g dung dịch Ba(OH)2 20% vào 200g dung dịch H2SO4 lọc bỏ kết tủa. Để trung hoà nước lọc người ta phải dùng 125ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28) nồng độ % của H2SO4 trong dung dịch đầu là:

A. 51%                           B. 49%                                                C. 40%                                                D. 53%

Câu 31: Trộn 13g một kim loại M hoá trị 2 (đứng trước hiđro) với lưu huỳnh rồi đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất rắn A. Cho A phản ứng với 200ml dung dịch H2SO4 1,5M (dư) được hỗn hợp khí B nặng 5,2g có tỉ khối so với oxi là 0,8125 và dung dịch C (giả sử thể tích dung dịch không thay đổi).

Kim loại M là:

A. Fe                            B. Ca                                       C. Zn                                       D. Mg

Câu 32: Hoà tan hoàn toàn 13,8g hỗn hợp gồm Mg và một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 26,88l H2 (đktc).

Kim loại hoá trị II và % khối lượng của nó trong hỗn hợp là:

A. Be; 65,3%                 B. Ca 51%                               C. Zn 67,2%                            D. Fe 49,72%

Câu 33: Hoà tan hoàn toàn 1,08g kim loại M trong H2SO4 đặc nóng, lượng khí thoát ra được hấp thụ hoàn toàn bởi 45ml dung dịch NaOH 0,2M thấy tạo ra 0,608g muối. Kim loại M là;

A. Zn                              B. Cu                                       C. Fe                                        D. Ag


NHÓM HALOGEN


Câu 1: Cho 4 đơn chất F2; Cl2; Br2; I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

A. F2.                           B. Cl2.                          C. Br2.             D. I2.

Câu 2: Câu nào sau đây Không đúng?

A. Các halogen là những phi kim mạnh nhất trong mỗi chu kỳ.

B. Các halogen đều có số oxi hóa là -1; 0; +1; +3; +5; +7.

C. Các halogen đều có 7 electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s và p.

D. Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iod.

Câu 3: Các hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố halogen thì halogen có tính oxi hoá mạnh hơn sẽ có số oxi hoá

A. dương.                     B. âm.                          C. không.                     D. không xác định được.

Câu 4: Trong tự nhiên, các halogen

A. chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.               B. chỉ tồn tại ở dạng muối halogenua.

C. chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.               D. tồn tại ở cả dạng đơn chất và hợp chất.

Câu 5: Khi cho khí Cl2 tác dụng với khí NH3 có chiếu sáng thì

A. thấy có khói trắng xuất hiện.             B. thấy có kết tủa xuất hiện.

C. thấy có khí thoát ra.                         D. không thấy có hiện tượng gì.

Câu 6: HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với HCl, HBr, HI là do

A. flo có tính oxi hoá mạnh nhất.           B. flo chỉ có số oxi hoá âm trong hợp chất.

C. HF có liên kết hiđro.                                    D. liên kết H – F phân cực mạnh nhất.

Câu 7: Trong các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá -1 còn clo, brom, iod có cả số oxi hóa +1; +3; +5; +7 là do so với clo, brom, iod thì

A. flo có tính oxi hoá mạnh hơn.            B. flo có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.

C. nguyên tử flo có cấu tạo đặc biệt.     D. nguyên tử flo không có phân lớp d.

Câu 8: ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí

A. 1,25 lần.                  B. 2,45 lần.                  C. 1,26 lần.                  D. 2,25 lần.

Câu 9: Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế clo bằng cách

A. điện phân nóng chảy NaCl.              B. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

C. phân huỷ khí HCl.                            D. cho HCl đặc tác dụng với MnO2; KMnO4

Câu 10 (A-07): Trong công nghiệp người ta thường điều chế clo bằng cách

A. điện phân nóng chảy NaCl.              B. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

C. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dd NaCl.      D. cho HCl đặc tác dụng với MnO2; đun nóng.

Câu 11: Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím

A. chuyển sang màu đỏ.                                    B. chuyển sang màu xanh.

C. không chuyển màu.                          D. chuyển sang không màu.

Câu 12: Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế khí HCl bằng cách

A. clo hoá các hợp chất hữu cơ.                        B. cho clo tác dụng với hiđro.

C. đun nóng dung dịch HCl đặc.           D. cho NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc.

Câu 13: Thứ tự tăng dần tính axit của các axit halogen hiđric (HX) là

A. HF < HCl < HBr < HI.                                B. HI < HBr < HCl < HF.

C. HCl < HBr < HI < HF.                                D. HBr < HI < HCl < HF.

Câu 14: Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn. Nếu dùng dung dịch AgNO3 thì có thể nhận được

A. 1 dung dịch. B. 2 dung dịch. C. 3 dung dịch. D. 4 dung dịch.

Câu 15: Brom có lẫn một ít tạp chất là clo. Một trong các hoá chất có thể loại bỏ clo ra khổi hỗn hợp là

A. KBr.                        B. KCl.                        C. H2O.                       D. NaOH.

Câu 16: Axit pecloric có công thức

A. HClO.                     B. HClO2.                    C. HClO3.                    D. HClO4.

Câu 17: Axit cloric có công thức

A. HClO.                     B. HClO2.                    C. HClO3.                    D. HClO4.

Câu 18 (B-07): Cho 13,44 lít khí Cl2 (đktc) qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là

A. 0,24M.                    B. 0,48M.                    C. 0,2M.                      D. 0,4M.

Câu 19: Điện phân 2 lít dung dịch hỗn hợp NaCl và KCl có màng ngăn một thời gian thu được 1,12 lít khí Cl2 (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi. Tổng nồng độ mol của NaOH và KOH trong dung dịch thu được là

A. 0,01M.                    B. 0,025M.                  C. 0,03M.                    D. 0,05M.

Câu 20: Độ tan của NaCl ở 100OC là 50 gam. ở nhiệt độ này dung dịch bão hoà NaCl có nồng độ phần trăm là

A. 33,33.                     B. 50.                           C. 66,67.                     D. 80.

Câu 21: Hoà tan 11,2 lít khí HCl (đktc) vào m gam dung dịch HCl 16% thu được dung dịch HCl 20%. Giá trị của m là

A. 36,5.                       B. 182,5.                      C. 365,0.                     D. 224,0.

Câu 22: Hoà tan V lít khí HCl (đktc) vào 185,4 gam dung dịch HCl 10% thu được dung dịch HCl 16,57%. Giá trị của V là

A. 4,48.                       B. 8,96.                        C. 2,24.                       D. 6,72.

Câu 23: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al thu được 42,34gam hỗn hợp Z gồm MgCl2; MgO; AlCl3 và Al2O3.

1. Phần trăm thể tích của oxi trong X là

A. 52.                          B. 48.                           C. 25.                          D. 75.

2. Phần trăm khối lượng của Mg trong Y là

A. 77,74.                     B. 22,26.                      C. 19,79.                     80,21.

Câu 24: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Lượng clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên là

A. 0,1 mol.                   B. 0,05 mol.                 C. 0,02 mol.                 D. 0,01 mol.

Câu 25: Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Al; 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 74,2.                       B. 42,2.                        C. 64,0.                       D. 128,0.

Câu 26: Hoà tan 174 gam hỗn hợp M2CO3 và M2SO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí CO2và SO2 thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500ml dung dịch NaOH 3M.  Kim  loại M là

A. Li.                           B. Na.                          C. K.                           D. Rb.

Câu 27: Cho một lượng hỗn hợp CuO và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2 muối có tỷ lệ mol là 1 : 1. Phần trăm khối lượng của CuO và Fe2O2 trong hỗn hợp lần lượt là

A. 30 và 70.                 B. 40 và 60.                 C. 50 và 50.                 D. 60 và 40.

Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là

A. 67,72.                     B. 46,42.                      C. 68,92                      D. 47,02.

Câu 29: Cho 6,72 lít clo (đktc) tác dụng với 16,8 gam Fe nung nóng rồi lấy chất rắn thu được hoà vào nước và khuấy đều thì khối lượng muối trong dung dịch thu được là

A. 38,10 gam.  B. 48,75 gam.  C. 32,50 gam.  D. 25,40 gam.

Câu 30: Cho 9,14 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu bằng dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí (đktc), dung dịch X và 2,54 gam chất rắn Y. Khối lượng muối trong X là

A. 32,15 gam.  B. 31,45 gam.  C. 33,25 gam.  D. 30,35gam.

Câu 31: Hoà tan hoàn toàn 10,05 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II và III vào dung dịch HCl thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Khối lượng muối trong A là

A. 10,38gam.   B. 20,66gam.   C. 30,99gam.   D. 9,32gam.

Câu 32: Cho 37,6 gam hỗn hợp gồm CaO, CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít dung dịch HCl 2M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là

A. 70,6.                       B. 61,0.                        C. 80,2.                       D. 49,3.

Halogen


Câu 1. Lớp ngoài cùng của các nguyên tố Halogen có đặc điểm gì chung quy định nên tính chất hóa học tương tự nhau của các đơn chất Halogen?

A. Có 6 e.                          B. Là lớp thứ 7.                      C. Là lớp thứ 5.                      D. Có 7 e.

Câu 2. Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải là chung cho các Halogen?

A. Nguyên tử chỉ có khả năng kết hợp với 1 electron.

B. Có số oxi hóa là -1 trong mọi hợp chất.

C. Tạo ra với Hidro hợp chất khí có liên kết cộng hóa trị phân cực.

D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron.

Câu 3. Câu phát biểu nào sau đây là sai?

A. Halogen là những chất oxi hóa mạnh.

B. Khả năng oxi hóa của Halogen giảm dần từ Flo đến Iot.

C. Trong các hợp chất, các Halogen đều có thể có số oxi hóa: -1; +1; +3; +5; +7.

D. Các Halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hóa học.

Câu 4. Chỉ ra câu sai trong các câu phát biểu sau:

A. Flo là phi kim hoạt động hóa học mạnh nhất.              B. Flo là chất oxi hóa mạnh nhất.                   C. Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất.                    D Flo là nguyên tố bền nhất

Câu 5. Trường hợp nào sau đây không thể xảy ra phản ứng hóa học?

A. Thổi khí F2 vào hơi nước nóng.                                   B. Sục khí Cl2 vào dung dịch KBr.

C. Cho Br2 vào dung dịch NaI.                                        D. Cho I2 vào dung dịch KBr.

Câu 6. Để phân biệt 4 dung dịch không màu NaF, KCl, NaBr, KI đựng trong 4 bình không nhãn riêng biệt ta có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây?

A. Quỳ tím                        B. d2 AgNO3 C. d2 BaCl2 D. d2 KOH

Câu 7. Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế theo phản ứng:

HClđặc + KMnO4 ® MnCl2 + KCl + Cl­2 + H2O

Hệ số cân bằng của HCl là:

A. 4                                   B. 10                                       C.  16                                      D. 8

Câu 8. Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào dưới đây?

A. MnO2 B. HNO3 C. KMnO4 D. HCl

Câu 9. Ở các nhà máy cung cấp nước sạch thường sát trùng nước máy bằng khí Clo. Tính diệt khuẩn của Clo trong nước là do nguyên nhân nào sau đây?

A. Clo có tính oxi hóa mạnh nên có tính diệt khuẩn.

B. Clo rất độc nên có tính diệt khuẩn.

C. Clo tác dụng với nước tạo ra axit hipoclorơ HClO là chất oxi hóa mạnh nên có tính diệt khuẩn.

D. Clo có tính khử mạnh nên có tính diệt khuẩn.

Câu 10.

t0

Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế khí Hidro Clorua trong phòng thí nghiệm?

as

A. NaCl(rắn) + H2SO4(đặc) ® HCl + NaHSO4 B. Cl2 + H2O ®  HCl + HClO

C. Cl2 + SO2 + H2O ® HCl + H2SO4 D. H2 + Cl2 ® 2HCl

Câu 11.

t0

Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính oxi hóa?

A. MnO2 + 4HCl ® MnCl2 + Cl­2 + 2H2O                       B. Al2O3 + 6HCl ®  2AlCl3 + 3H2O

C. Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2O      D. NaOH + HCl ® NaCl + H2O

Câu 12.

t0

Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

A. HCl + NaOH ® NaCl + H2O                                     B. 4HCl  + MnO2 ® MnCl2 + Cl2 + H2O

C. 2HCl + CaCO3 ®  CaCl2 + CO2 + H2O D. 2Al + 6HCl ® 2AlCl3 + 3H2

Câu 13. Để điều chế khí HidroClorua trong phòng thí nghiệm, người ta chọn cách nào trong các cách sau?

A. Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

B. Cho KCl tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

C. Cho NaCl khan tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng hoặc cho Cl2 tác dụng với H2.

D. Cho KCl tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng có mặt dung dịch H2SO4.

Câu 14. Để chứa dung dịch axit HF trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng chai lọ hoặc bình làm bằng:

A. Thủy tinh có màu xanh.                                               B. Thủy tinh có màu nâu.

C. Thủy tinh không màu.                                                  D. Nhựa (chất dẻo).

Câu 15. Có 3 ống nghiệm chứa 3 dung dịch riêng biệt không màu là: HCl, NaCl và NaNO3. Dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?

A. Quỳ tím và d2 AgNO3.                                                            B. Quỳ tím và d2 NaOH.

C. d2 AgNO3.                                                                    D. d2 BaCl2.

Câu 16. Trong phản ứng: Cl­2 + H2O       HCl + HClO, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Clo chỉ đóng vai trò là chất khử.

B. Clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.

C. Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.

D. Nước đóng vai trò chất khử, Clo đóng vai trò chất oxi hóa.

Câu 17. Phản ứng của khí Clo với khí Hidro xảy ra ở điều kiện nào sau đây?

A. Trong bóng tối.                                                                        B. Có chiếu sáng.

C. Trong bóng tối, nhiệt độ thường.                                 D. Nhiệt độ thấp dưới 00C.

Câu 18. Nước Giaven là hỗn hợp gồm các chất nào sau đây?

A. NaCl, NaClO3, H2O.                                                    B. HCl, HClO, Cl2, H2O.

C. NaCl, NaClO4, H2O.                                                    D. NaCl, NaClO, H2O.

Câu 19. Tính chất sát trùng và tính tẩy màu của nước Giaven là do nguyên nhân nào sau đây?

A. Do chất NaCl có trong nước Giaven có tính tẩy màu và sát trùng.

B. Do trong chất NaClO, nguyên tử Cl có số oxi hóa +1, thể hiện tính oxi hóa mạnh.

C. Do chất NaClO phân hủy ra Cl2 là chất oxi hóa mạnh.

D. Do chất NaClO phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh.

Câu 20. Chất chỉ có tính oxi hóa là:

A. F2.                                 B. Cl2.                                     C. Br2.                         D.Cả 3 chất A, B, C.

Câu 21. Cấu hình electron nào sau đây là cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Oxi (Z=8)?

A. 1s22s22p6 B. 1s22s22p63s23p4 C. 1s22s22p5 D. 1s22s22p4

Câu 22. Nhiệt phân hoàn toàn cùng 1 lượng chất (cùng số mol) hai chất KMnO4 và KClO3 thì thể tích khí Oxi (đo ở đktc) thu được trong 2 trường hợp sẽ:

A. Bằng nhau.

B. Nhiệt phân KMnO4 sẽ thu được nhiều O2 hơn.

C. Nhiệt phân KClO3 sẽ thu được nhiều O2 hơn.

D. Không xác định được.

Câu 23. Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch riêng biệt không màu là: BaCl2, NaHCO3 và NaCl. Có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch sau để phân biệt được 3 dung dịch trên?

A. H2SO4.                         B. AgNO3.                              C. CaCl2.                     D. Ba(OH)2.

Halogen-BTTN


">

Lịch sử tìm ra nguyên tố flo


Tác giả bài viết: Hoài Minh – ĐH Đà Lạt

  • Giai đoạn trước khi điều chế được flo ở trạng thái tự do

Nhóm halogen có năm nguyên tố: flo, clo, brom, iot và astatin. Đã từ lâu người ta cho rằng chúng rất giống nhau và là một ví dụ cổ điển về các nguyên tố tương tự nhau. Nhưng trong nhóm đó không phải các tính chất luôn luôn biến đổi một cách tuần tự. Ở flo có rất nhiều ngoại lệ trong sự biến đổi tuần tự các tính chất.

Axit flohydrid là một axit yếu tạo thành những muối axit, tác dụng lên thạch anh và các hợp chất chứa oxit silic, trong khi đó thì các axit hidric của các halogen khác hoàn toàn không có những tính chất đặc trưng đó. Tính tan của các muối cũng có sự khác biệt rõ rệt: florua bạc dễ hoà tan, ngược lại các muối canxi của clo, brom và iot thì dễ hòa tan còn fluorit thì rất ít tan. Flo có kích thước nguyên từ và kích thước ion bé cho nên dễ tạo thành những hợp chất phức tạp. Còn đối với những halogen khác thì khuynh hướng này rất ít.

Do có hoạt động hoá học cực kỳ mạnh nên flo là nguyên tố được tách ra ở trạng thái tự do muộn nhất trong các halogen và nó mới có ứng dụng thực tế cách đây không lâu.

Các hợp chất của flo được biết từ lâu. Ngay từ năm 1529 Agricôla đã mô tả khoáng chất fluorit là nguyên liệu dùng làm chất chảy trong luyện kim, là chất mà khi cho thêm vào các quặng thì hạ nhiệt độ nóng chảy của chúng.

Năm 1670, Soanzơvac ở Nurembe đã nhận thấy rằng khi đổ axit sunfuric vào một lọ bằng fluorin thì có một thứ khí sinh ra, ăn mòn chậu thủy tinh. Năm 1746 Macgrap đã mô tả axit flohidric và năm 1771 Prixtơli và Silơ, hai người làm việc độc lập với nhau đã điều chế được axit đó. Ampe rất ngạc nhiên về sự giống nhau giữa axit clohidric và axit flohidric nên đã cho rằng chất này là hợp chất của hidro và một nguyên tố mà người ta chưa biết. Nhiều nhà bác học đã dự đoán rằng axit flohidric là một hợp chất nhưng mãi họ không thể tách nó thành các nguyên tố vì flo rất hoạt động, nó tác dụng được với nước, với thành bình và với các chất khác cùng có trong đó. Tính độc của florua hidro là nguyên nhân làm cho nhiều nhà bác học bị hy sinh tính mạng khi nghiên cứu hợp chất đó. Người ta biết rằng tình trạng ốm yếu của Đevy bắt đầu từ năm 1814, sau những công trình nghiên cứu của ông về flo. Gay-lytxắc và Têna, khi điều chế axit flohidric cũng đã phải chịu nhiều nỗi đau đớn vì những lượng nhỏ florua hidro.

Tuy nhiên các nhà bác học không chịu từ bỏ ý muốn giải quyết một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất của hóa học vô cơ và học đã kiên trì tiếp tục làm những thí nghiệm điều chế flo tự do

  • Quá trình điều chế Flo tự do của Moatxan

Năm 1886, nhà bác học Pháp Hăngri Moatxan (1826-1907) đã điều chế được flo ở trạng thái tự do. Tên fơto của nguyên tố này do chữ Hy Lạp fơtoriôt là hủy hoại. Tên này do Ampe đưa ra năm 1816 và chỉ có các nhà hoá học Nga dùng mà thôi, còn các nước khác thì lại dùng tên flo do chữ Latinh fluere có nghĩa là chảy.

Khi nghiên cứu tất thảy những thí nghiệm tiến hành trước kia nhằm điều chế flo tự do, Hăngri Moatxan đã giải quyết được vấn đề phức tạp đó. Thoạt tiên, Moatxan làm những bình chữ U bằng bạch kim rồ sau bằng đồng (như thế thì lớp mỏng florua đồng sinh ra sẽ không bị flo hoặc florua hidro phá hoại) và đổ vào bình đó axit flohidric khan. Nhưng vì axit flohidric không dẫn điện được nên ông đổ thêm florua kali axit. Ông tìm cách hạ thấp nhiệt độ xuống -23oC bằng cách nhúng bình điện phân vào một chậu chứa hỗn hợp sinh hàn. Hai điện cực làm bằng bạch kim và cách biệt nhau bởi những nút làm bằng fluorin. Để thu flo, ông đã dùng những ống đồng, flo thoát ra ở cực âm còn ở cực dương thì có hidrô được tạo thành.

Moatxan đã báo cáo tin cho Viện hàn lâm khoa học Paris biết việc mình điều chế được flo. Để kiểm tra kết quả của ông, Viện đã thành lập một hội đồng gồm các nhà bác học hoá học: Đêbơrê, Fơrêmi và Bectơlô. Nhưng trong ngày đầu ông không thu được nguyên tố flo, và chỉ đến ngày thứ hai, sau khi đã phân tích cẩn thận toàn bộ quá trình công việc, Moatxan mới thu được một lượng flo vừa đủ để hội đồng tin ở sự đúng đắn của phát minh mới. Khi báo tin cho Viện biết về phát minh của mình, Moatxan viết: “Có thể có nhiều giả thiết về bản chất của khí sinh ra. Đơn giản nhất là có thể giả thiết rằng đó là flo, nhưng cũng có thể là polyflorua hydro hoặc là hỗn hợp của axit flofidric và ozon, hỗn hợp này khá mạnh để giải thích được tác dụng mãnh liệt của khí đó đối với axit silic kết tinh.

Năm 1897, Moatxan và Điua đã điều chế được flo ở trạng thái lỏng. Họ đã làm hoá lỏng bằng oxi lỏng dưới áp suất 325mm thủy ngân và ở nhiệt độ -187oC. Họ cũng có vinh dự là đã phát minh ra khả năng tham gia phản ứng mãnh liệt của flo ở những nhiệt độ cực kỳ thấp. Năm 1903, Moatxan và Điua đã điều chế được flo ở thể rắn.

Lí thuyết về các nguyên tô Halogen


PHÂN NHÓM CHÍNH

NHÓM VII – NHÓM HALOGEN

1. VỊ TRÍ CÁC HALOGEN TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

Gồm có các nguyên tố 9F   17Cl   35Br   53I   85At. Phân tử dạng X2 như F2 khí màu lục nhạt, Cl2 khí màu vàng lục, Br2 lỏng màu nâu đỏ, I2 tinh thể tím.

Dễ nhận thêm một electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm

X + 1e = X- (X : F , Cl , Br , I )

F có độ âm điện lớn nhất , chỉ có số oxi hoá –1. Các halogen còn lại ngoài số oxi hoá –1 còn có số oxi hoá dương như +1 , +3 , +5 , +7

Tính tan của muối bạc AgF       AgCl¯        AgBr¯        AgI¯

tan nhiều     trắng     vàng lục     vàng đậm

2. CLO trong tự nhiên Clo có 2 đồng vị Cl (75%)  và Cl (25%)  Cl=35,5

Cl2 có một liên kết cộng hóa trị, dễ dàng tham gia phản ứng, là một chất oxihóa mạnh.

Cl2 tham gia phản ứng với H2, kim loại tạo clorua với soh-1.

TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI (đa số kim loại và có t0 để khơi màu phản ứng) tạo muối clorua

2Na + Cl2 →2NaCl

2Fe + 3Cl2 →2FeCl3

Cu + Cl2 →CuCl2

TÁC DỤNG VỚI HIDRO (cần có nhiệt độ  hoặc có ánh sáng)

H2 + Cl2 →2HCl

Khí hidro clorua không có tính axit ( không tác với Fe) , khi hoà tan HCl vào nước mới tạo thành dung dịch axit.

TÁC DỤNG MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ TÍNH KHỬ

FeCl2 + ½ Cl2 →FeCl3

H2S + Cl2 →2HCl + S

Cl2 còn tham gia phản ứng với vai trò vừa là chất ôxihóa, vừa là chất khử.

TÁC DỤNG VỚI NƯỚC khi hoà tan vào nước , một phần Clo tác dụng (Thuận nghịch)

Cl + H2O   →  HCl+ HClO  ( Axit hipo clorơ)

TÁC DỤNG VỚI NaOH tạo nước Javen

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

3. FLO là chất oxihóa mạnh, tham gia phản ứng với hầu hết các đơn chất và hợp chất tạo florua với soh -1.

TÁC DỤNG KIM LOẠI

Ca    +   F2 →CaF2

2Ag   +   F2 →2AgF

TÁC DỤNG VỚI HIDRO phản ứng xảy ra mạnh hơn các halogen khác ,  hỗn hợp H2 , F2 nổ mạnh trong bóng tối.

H2 + F2 →2HF

Khí HF tan vào nước tạo dung dịch HF. Dung dịch HF là axit yếu, đặc biệt là hòa tan được SiO2

4HF + SiO2 →2H2O + SiF4 (sự ăn mòn thủy tinh được ứng dụng trong kĩ thuật khắc trên kính như vẽ tranh khắc chữ).

TÁC DỤNG NƯỚC khí flo qua nước sẽ làm bốc cháy nước (do giải phóng O2).

2F2 + 2H2O → 4HF + O2

Phản ứng này giải thích vì sao F2 không đẩy Cl2 , Br2 , I2 ra khỏi dung dịch muối hoặc axit trong khi flo có tính oxihóa mạnh hơn .

4. BRÔM VÀ IÔT là các chất ôxihóa yếu hơn clo.

TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI tạo muối tương ứng

2Na + Br2→ 2NaBr

2Na + I2 →2NaI

2Al  + 3Br2 →2AlBr3

2Al  + 3I2 →2AlI3

TÁC DỤNG VỚI HIDRO

H2 + Br2 →2HBr ­

H2 + I2 →2 HI phản ứng xảy ra thuận nghịch.

Độ hoạt động giảm dần từ Cl →Br →I

Các khí HBr, HI tan vào nước tạo dung dich axit

HBrddaxit HBr   HI dd axit HI.

Về độ mạnh axit  thì lại tăng dần từ HCl < HBr < HI

5. AXIT CLOHIDRIC (HCl) dung dịch axit HCl có đầy đủ tính chất hoá học của một axit mạnh

TÁC DỤNG CHẤT CHỈ THỊ dung dịch HCl làm quì tím hoá đỏ (nhận biết axit)

HCl →H+ +  Cl-

TÁC DỤNG KIM LOẠI (đứng trước H trong dãy Bêkêtôp) tạo muối (với hóa trị thấp của kim loại) và giải phóng khí hidrô

Fe    +     2HCl  → FeCl2 +  H2­

2 Al  +   6HCl  →2AlCl3 +  3H2­

Cu    +     HCl→không có phản ứng

TÁC DỤNG OXIT BAZƠ , BAZƠ tạo muối và nước

NaOH  + HCl → NaCl + H2O

CuO + 2HCl  →CuCl2 + H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

TÁC DỤNG MUỐI (theo điều kiện phản ứng trao đổi)

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

AgNO3 + HCl   →AgCl + HNO3

( dùng để nhận biết gốc clorua )

Ngoài tính chất đặc trưng là axit , dung dịch axit HCl đặc còn thể hiện vai trò chất khử khi tác dụng chất oxi hoá mạnh như KMnO4 , MnO2 ……

4HCl- +  MnO2→ MnCl2 + Cl+ 2H2O

6. MUỐI CLORUA chứa ion âm clorua (Cl-) và các ion dương kim loại, NH như  NaCl      ZnCl2 CuCl2 AlCl3

NaCl dùng để ăn, sản xuất Cl2, NaOH, axit HCl

KCl phân kali

ZnCl2 tẩy gỉ khi hàn, chống mục gổ

BaCl2 chất độc

CaCl2 chất chống ẩm

AlCl3 chất xúc tác

7. NHẬN BIẾT dùng Ag+ (AgNO3) để nhận biết các gốc halogenua.

Ag+ + Cl- →AgCl ¯ (trắng)

(2AgCl→  2Ag  +  Cl2)

Ag+ +  Br- AgBr ¯ (vàng nhạt)

Ag+ + I- →AgI  ¯ (vàng đậm)

I2 + hồ tinh bột  ®  xanh lam

8. HỢP CHẤT CHỨA ÔXI CỦA CLO

Trong các hợp chất chứa ôxi của clo, clo có soh dương, được điều chế gián tiếp.

Cl2O  Clo (I) oxit                    Cl2O7 Clo(VII) oxit

HClO  Axit hipo clorơ            NaClO  Natri hipoclorit

HClO2 Axit clorơ                    NaClO2 Natri clorit

HClO3 Axit cloric                   KClO3 kali clorat

HClO4 Axit pe cloric              KClO4 kali pe clorat

Tất cả hợp chất chứa oxi của clo điều là chất ôxihóa mạnh.

NƯỚC ZAVEN là hỗn hợp gồm NaCl, NaClO và H2O có tính ôxi hóa mạnh,  được điều chế bằng cách dẫn khí Clo vào dung dịch NaOH (KOH)

Cl2 +  2NaOH  → NaCl  +  NaClO  +  H2O

(Cl2 +  2KOH → KCl  +  KClO  +  H2O)

KALI CLORAT công thức phân tử KClO3 là chất ôxihóa mạnh thường dùng điều chế O2 trong phòng thí nghiệm

2KClO3 →2KCl  +  O2

KClO3 được điều chế khi dẫn khí clo vào dung dịch kiềm đặc đã được đun nóng đến 1000c

3Cl2 +  6KOH  →5KCl  +  KClO3 +  3H2O

CLORUA VÔI công thức phân tử CaOCl2 là chất ôxihóa mạnh, được điều chế bằng cách dẫn clo vào dung dịch Ca(OH)2 đặc

Cl2 +  Ca(OH)2 →CaOCl2 +  H2O

Nếu Ca(OH)2 loãng 2Ca(OH)2 + 2Cl2 →CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2H2O

9. ĐIỀU CHẾ CLO nguyên tắc là khử các hợp chất Cl- tạo Cl0

TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM cho HCl đậm đặc tác dụng với các chất ôxihóa mạnh

2KMnO4 + 16HCl  → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

MnO2 + 4HCl  →MnCl2 + Cl2 + 2H2O

TRONG CÔNG NGHIỆP dùng phương pháp điện phân

2NaCl + 2H2O→H2 + 2NaOH + Cl2

2NaCl→  2Na+ Cl2

10. ĐIỀU CHẾ HCl

PHƯƠNG PHÁP SUNFAT cho NaCl tinh thể vào dung dịch H2SO4 đậm đặc

2NaCltt +  H2SO4 →Na2SO4 + 2HCl

NaCltt +   H2SO4 →NaHSO4 + HCl

PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP đốt hỗn hợp khí hidro và khí clo

H2 + Cl2 →2HCl    hidro clorua

11. ĐIỀU CHẾ HF bằng phương pháp sunfat

CaF2(tt) + H2SO4(đđ)→  CaSO4 + 2HF ­

%d bloggers like this: