Trắc nghiệm C – Si có đáp án 1


1. Tại sao phân tử CO lại khá bền nhiệt ?

A. Do phân tử có liên kết ba bền vững                      B. Do CO là oxit không tạo muối.

C. Do MCO = MN2 = 28, CO giống nitơ rất bền nhiệt.            D. Do phân tử CO không phân cực.

2. Hợp chất với hiđro của cacbon và silic : CH4 ( metan) , SiH4 (silan) có trạng thái vật lý (rắn, lỏng, khí) nào ở điều kiện thường?

A. CH4 : khí ; SiH4 : khí       B. CH4 : khí ; SiH4 : rắn

C. CH4 : lỏng ; SiH4 : rắn        D. CH4 : khí ; SiH4 : lỏng

3. Nung hỗn hợp chứa 5,6 g CaO và 5,4 g C đến hoàn toàn. Xác định thành phần của hỗn hợp sau nung?

A. CaC2 : 21,95% và C : 78,05%  về khối lượng.       B. CaC2 : 78,05% và C : 21,95% về khối lượng.

C. Ca2C : 63,41% và C : 36,59%  về khối lượng.        D. CaCO3 : 100% về khối lượng.

4. Vì sao hầu hết các hợp chất của cacbon đều là hợp chất cộng hóa trị?

A. Do độ âm điện của C không đủ mức chênh lệch để xuất hiện liên kết ion

B. Do tất cả các nguyên nhân đã nêu            

C. Do không thuận lợi cho việc hình thành ion C4- hoặc C4+

D. Do cấu hình e của C rất dễ tạo lai hóa sp, sp2, sp3 nên việc xen phủ obitan thuận lợi.

7. Thành phần chính của ximăng Pooclan là gì?

A. CaO , MgO, SiO2 , Al2O3 vàFe2O3        B. Ca(OH)2 và SiO2

C. CaSiO3 và Na2SiO3            D. Al2O2.2SiO2.Na2O.6H2O

8. Các tinh thể nào sau đây thuộc loại tinh thể nguyên tử? : kim cương, băng phiến, iod, silic, nước đá

A. tinh thể băng phiến và iod  B. tinh thể kim cương, silic, iod

C. tinh thể nước đá                  D. tinh thể kim cương và silic

9. Cho 14,9 g hỗn hợp Si, Zn, Fe tác dụng với lượng dư dd NaOH thu được 6,72 lít ( đktc) khí. Cũng lượng hỗn hợp đó khi tác dụng với lượng dư dd HCl sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Cho biết khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

A. 2,8 g Si ; 6,5 g Zn ; 5,6 g Fe          B. 8,4 g Si ; 0,9 g Zn ; 5,6 g Fe

C. 5,6 g Si ; 6,5 g Zn ; 2,8 g Fe            D. 1,4 g Si ; 6,5 g Zn ; 7,0 g Fe

10. Thuỷ tinh lỏng là gì?

A. Dung dịch đặc của Na2SiO3 hoặc K2SiO3           B. Thuỷ tinh ở trạng thái nóng chảy

C. Dung dịch đặc của CaSiO3             D. Dung dịch phức tetraflorua silic

11. Tại sao tetraclorua silic rất dễ bị thuỷ phân còn tetraclorua cacbon thì ngược lại rất bền ?

A. Do phân tử tetraclorua cacbon có kích thước nhỏ hơn tetraclorua silic.

B. Do p/ư thuỷ phân của tetraclorua silic tạo ra H2SiO3 bền hơn H2CO3.

C. Do Si còn obitan 3d trống, C thì không có obitan hóa trị này    

D. Do tetraclorua silic tan được trong nước còn tetraclorua cacbon thì không.

12. Tên gọi thường của Na2CO3 , CaCO3, NaHCO3 , K2CO3 lần luợt là ?

A. Xô đa, vôi sống, thuốc muối, bồ tạt            B. Thuốc muối, đá vôi, xô đa, bồ tạt

C. Bồ tạt, đá vôi, thuốc muối, xô đa    D. Xô đa, đá vôi, thuốc muối, bồ tạt

13. Nước đá khô là gì?

A. CO2            B. CO rắn        C. nước đá ở -100C     D. CO2 rắn

14. Hỗn hợp hai khí CO và CO2 có tỉ khối so với hidro là 16. Hỏi khi cho 1 lit(đdktc) hỗn hợp đó đi qua 56 g dung dịch KOH 1% thì thu được muối gì với khối lượng bằng bao nhiêu?

A. K2CO3 : 1,38 g          B. KHCO3 : 0,5 g  và K2CO3 : 0,69 g            C. KHCO3 : 1 g             D. K2CO3 : 0,69 g

15. Để tạo các nét khắc trên thuỷ tinh nguời ta dùng hỗn hợp bột canxi florua trộn với axit sunfuric đặc . Giải thích tác dụng của hỗn hợp này trên thuỷ tinh?

A. Do axit sunfuric có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh.

B. Do canxi florua tác dụng với axit sunfuric tạo ra axit flohidric có khả năng hòa tan muối natri cacbonat  là thành phần chính của thuỷ tinh.

C. Do canxi florua  có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh.

D. Do canxi florua tác dụng với axit sunfuric tạo ra axit flohidric có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh. 

17. Silic dioxit thuộc loại oxit gì?

A. oxit bazơ     B. oxit lưỡng tính         C. oxit không tạo muối            D. oxit axit

18. Nung 24 g Mg với 12 g SiO2 cho đến khi p/ư hoàn toàn. Hỏi thu được chất gì với số mol bằng bao nhiêu?

A. Mg2Si :0,2 mol ; MgO : 0,4 mol ; Mg: 0,2 mol   

B. MgSiO3 : 0,1 mol ; MgO : 0,1mol ; Si : 0,1 mol ; Mg : 0,8 mol

C. MgO : 0,4 mol ; Mg : 0,6 mol ; Si : 0,2 mol

D. MgO : 0,4 mol ; MgSi : 0,2 mol ; Mg : 0,4 mol

19. Cho cân bằng : CaCO3(r) CO2(k) + CaO(r). Hpư > 0.  Hãy cho biết các tác động sau đây có ảnh hưởng thế nào đến KC của p/ư?

a. Lấy bớt CO2 ra khỏi hỗn hợp                   b. Tăng nhiệt độ                       c. Tăng thêm lượng CaCO3

A. (a) và (c) không làm thay đổi KC còn (b) làm tăng KC.

B. (a) và (b) làm tăng KC, (c) không làm thay đổi KC.

C. Cả (a), (b), (c) đều làm tăng KC.

D. (a) làm giảm KC , (b) làm tăng KC, (c) không làm thay đổi KC.

20. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt Na2CO3 và Na2SO3 ?

A. dung dịch thuốc tím            B. tất cả các thuốc thử đã nêu            C. nước brom  D. dung dịch HCl

Posted on 17/11/2011, in Cacbon - Silic. Bookmark the permalink. 1 Phản hồi.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: