Category Archives: HÓA VÔ CƠ

Một số bài tập và cách giải hay về sắt và hợp chất sắt


Có thể khi các bạn đọc đề những bài toán liên quan đến nguyên tố sắt bạn sẽ thấy nản vì những dự kiện rắc rối. Nếu các bạn có một cách giải hay và ngắn gọn bạn sẽ thấy đơn giản rất nhiều. Sau đây là một số bài tập ví dụ và cách giải ngắn gọn hay.

1/ Các phương pháp dùng trong giải toán :

  • Bảo toàn khối lượng
  • Bảo toàn nguyên tố
  • Bảo toàn electron
  • Phương pháp quy đổi
  • Phương pháp ion – electron ( electron biến đổi )
  • Dùng công thức tính nhanh

2/Phương pháp tìm CTPT của oxit sắt : tìm tỉ lệ số mol của Fe ( nguyên tử ) và O ( nguyên tử ) từ dữ kiện bài cho
3/Một vài cách giải nhanh :

  • Khi đề bài cho hỗn hợp 2 oxit của sắt , nhưng không nêu rõ là oxit sắt gì , thì ta có thể quy đổi hỗn hợp trên về FeO và Fe2O3 – cách này không làm số mol Fe và O trong hỗn hợp thay đổi…
  • Nếu gặp bài toán oxi hóa 2 lần :  Fe ( m gam ) bị oxi hóa thành hỗn hợp ( Fe , oxit sắt ) ( m1 gam ) rồi cho tiếp vào dung dịch acid có tính oxi hóa tạo sản phẩm khử thì ta nên dùng công thức : ( nlà số mol electron cho hoặc nhận )

mFe = 0,7 m1 + 5,6 ne
Câu 1 : Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X ( Fe , FeO , Fe2O3,Fe3O4 ). Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ). Tính m ?

A.10,08  B.8,96 C.9,84 D.10,64

Giải  nkhí = nH­2 = 0,672/22,4= 0,03 mol .
Ta có : nH+(HCl)= nH+(hoà tan oxit ) + nH+(khí )  => 0,3 = nH+(hoà tan oxit ) + 2.0,03 => nH+(hoà tan oxit ) = 0,24 mol
nO(oxit) = ½ nH+(hoà tan oxit ) = 0,12 mol  => m = mX – mO(oxit) = 12 – 0,12.16 = 10,08 gam

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V ?

Giải    Quy đổi hỗn hợp thành 2,8 gam ( FeO : x mol và Fe2O3 : y mol ) ——-> 3 gam Fe2O3
Thiết lập hệ : 72x + 160y = 2,8 v à x + 2y = 3.2/160 ( BTNT Fe trong Fe2O3 )
= > x = 0,025 mol v à y = 6,25.10-3 mol
FeO + 2HCl à FeCl2 + H2O                Fe2O3 + 6HCl à 2FeCl3 + 3 H2O
0,025    0,05                                             6,25.10-3   0,0375
=> Tổng số mol HCl p/ứ = 0,0875 mol => V = 0,0875 l = 87,5 ml

Câu 3 : Trộn bột Al với bột Fe2O3 ( tỉ lệ mol 1 : 1 ) thu được m gam hỗn hợp X. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y bằng acid nitric loãng dư , thấy giải phóng 0,448 lít khí NO ( đktc – sản phẩm khử duy nhất ). m =?

Giải     Phản ứng nhiệt nhôm không hoàn toàn nên ta không thể xác định được rõ sản phẩm Y gồm những chất      nào. Ta quy đổi hỗn hợp Y thành X ( theo nguyên BTKL )
Ta có :   Al à Al3+ +3e             N+5 +3e à NO                      => m = 0,02( 27 + 160) = 3,74 gam
0,02  ß   0,06                    0,06 ß 0,02

Câu 4: Hòa tan hết 7,68 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ 260 ml dung dịch HCl 1M. Dung dịch thu được cho tác dụng với dd NaOH dư rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn.. tính m ?

Giải    Ta có : nCl- = 0,26 mol => nO2- (oxit ) = ½ nCl- = 0,13 mol ( BT ĐT )
=> mFe = 7,68 – 0,13.16 = 5,6 gam
Sơ đồ hợp thức : 2Fe à Fe2O3        => mFe2O3 = 160.5,6/112 = 8 gam.

Câu 5: X là hỗn hợp gồm Fe và 2 oxit của sắt. Hòa tan hết 15,12 gam X trong dung dịch HCl dư , sau phản ứng thu được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam muối Fe (III ) . Mặt khác , khi cho 15,12 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch acid nitric loãng dư thì giải phóng 1,568 lít NO ( sản phẩm khử duy nhất – ở đktc ). Thành phần % về khối lượng của Fe trong X là ?

Giải  Quy đổi 15,12 gam X thành :     Fe      ;      FeO    v à  Fe2O3
( x mol )   ( y mol )
Hoà tan vào dd HCl ta có pt : x + y = 16,51/127 = 0,13 mol.
Cho X vào HNO3 dư :
Fe à Fe3+  +  3e                               N+5  + 3e à NO
x                3x                                  0,21 ß  0,07
FeO à Fe3+ + 1e
y                   y
=> Bảo toàn electron:  3x + y = 0,21
Giải hệ = > x = 0,04 mol v à y = 0,09 mol   = > % mFe = 0,04.56/15,12 . 100% = 14,81%

Câu 6 :Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt cần vừa đủ 500ml dung dịch  HCl 1,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,74 gam hỗn hợp hai muối khan . m nhận giá trị ?

Giải    2 muối khan ở đây là CuCl và FeCl2 . Ta có : nO2- (oxit ) = ½ nCl- = ½.0,6 = 0,3 mol ( BT ĐT )
BTKL : mCu & Fe  = mmuoi – mCl- = 38,74 – 0,6.35,5 = 17,44 gam

  • mX = mCu & Fe  + mO2- (oxit )  = 17,44 +0,3.16 = 22,24 gam

Câu 7: Hòa tan hết a gam hỗn hợp 2 oxit sắt bằng dung dịch  HCl dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa 9,75 gam FeCl3 và 8,89 gam FeCl2 . a nhận giá trị nào ?

Giải   Quy đổi thành a gam FeO v à Fe2O3
Sơ đồ hợp thức :  Fe2O3  à 2FeCl3 ( 0,06 mol ) và FeO à FeCl2 ( 0,07 mol )
=> a = 0,03.160 + 0,07.72 = 9,84 gam

Câu 8 : Hòa tan hết 4 gam hỗn hợp A gồm Fe và 1 oxit sắt trong dung dịch acid HCl dư thu được dung dịch X. Sục khí Cl2 cho đến dư vào X thu được dung dịch  Y chứa 9,75 gam muối tan. Nếu cho 4 gam A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được V lít NO ( sản phẩm  khử duy nhất – đktc)/ V= ?

Giải  nFe = nFeCl3 = 0,06 mol => nO (oxit ) = ( 4 – 0,06.56)/16 = 0,04 mol
Quy đổi 4 gam A thành Fe và O. Cho tác dụng với HNO3 :
Fe à Fe3+   +  3e                           O +  2e à O2-
0,06        à  0,18                                0,08 ß 0,04
N+5  + 3e à NO             => V = 0,1/3.22,4 = 0,747 lit
0,1 à 0,1/3

Câu 9: Hòa tan hết a gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt trong b gam dung dịch H2SO4 9,8% ( lượng vừa đủ), sau phản ứng  thu được dung dịch chứa 51,76 gam hỗn hợp hai muối khan. Mặt khác nếu hòa tan hết a gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được duy nhất 58 gam muối Fe (III). Xác định b ?

Giải   51,76 gam gồm 2 muối F eSO4 : x mol và Fe2(SO4)3 : y mol.
Lập hệ : 152x + 400y = 51,76 và x + 2y = 58.2/400 (BTNT Fe trong Fe2(SO4)3­  )
=> x = 0,13 mol và y = 0,08 mol => Số mol H2SO4 p/ ứ = x +3y = 0,37 mol
=> mdung dich = ( 0,37.98.100) / 9,8 gam = 370 gam = b

Câu 10 : Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Cu và 1 oxit sắt bằng 320 ml dung dịch HCl 1M ( vừa đủ ). Dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa hai muối là FeCl2 ( có khối lượng 15,24 gam ) và CuCl2. Xác định công thức của oxit sắt và giá trị m ?

Giải    nFe = nFeCl2 = 0,12 mol và nO (oxit ) = ½ nH+ = 0,16 mol => nFe : nO = 0,12 : 0,16 = 3:4  => Fe3O4
BTNT Cl: nHCl = 2nFeCl2 + 2nCuCl2  => 0,32 = 2.0,12 + 2nCuCl2  => nCuCl2 = 0,04 mol = nCu

  • m = mCu + mFe + mO = 0,04.64 + 0,12.56 + 0,16.16 = 11,84 gam

Câu 11: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y( gồm Cu và 2 oxit của sắt ) bằng 260 ml dung dịch HCl 1M – lượng vừa đủ , thu được dung dịch Z chứa 2 muối với tổng khối lượng là 16,67 gam. Xác định m ?

Giải   nCl- = 0,26 mol  => mCu&Fe = mmuoi­  – mCl- = 16,67 – 0,26.35,5 = 7,44 gam
nO2- (oxit ) = ½ nCl- = 0,13 mol => mY = mCu&Fe + mO2- (oxit ) = 7,44 +0,13.16 = 9,52 gam

Câu 12 :Y là một hỗn hợp gồm sắt và 2 oxit của nó. Chia Y làm hai phần bằng nhau :
Phần 1 : Đem hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z chứa a gam FeCl2 và 13 gam FeCl3
Phần 2 : Cho tác dụng hết với 875 ml dung dịch HNO3 0,8M ( vừa đủ ) thu được 1,568 lít khí NO ( đktc – sản phẩm khử duy nhất ). Tính a. ?

Giải  Phần II : BTNT N : nNO3- ( muoi ) = nHNO3 p/u – nNO = 0,875.0,8 – 1,568/22,4 = 0,63 mol
Fe  à  Fe(NO3)3  à  3NO3         Phần I : BTNT Fe : nFe = nFeCl2 + nFeCl3
0,21  ß                        0,63        =>  nFeCl2 = 0,21 – 13/162,5 = 0,13 mol
=> a = 0,13.127 = 16,51 gam

Câu 13 : Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO và Fe2O3 phải dùng vừa hết 520 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác , khi lấy 0,27 mol hỗn hợp X đốt nóng trong ống sứ không có không khí rồi thổi một luồng H2 dư đi qua để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn và 4,86 gam nước. Xác định m?

Giải     13,92 gam X ( MgO x mol ; FeO y mol và Fe2O3 z mol ).
Ta có : nO (oxit ) = ½ nH+ = ½ .0,52 = 0,26 mol
=> x + y +3z = 0,26 ( 1 ) và 40x + 72y + 160z = 13,92 ( 2 )
Trong 0,27 mol X số mol MgO , FeO và FeO3 lần lượt là kx , ky và kz mol
=> kx + ky + kz = 0,27 ( 3 )
Và : nH2O = nH2 = nO(FeO) + nO(Fe2O3) = ky +3kz = 0,27 ( 4 ). Bi ến đ ổi ( 3 ) & ( 4 ) => x = 2z ( 5 )
Giải ( 1) , (2) và ( 5) => x = 0,08 mol ; y = 0,06 mol và z = 0,04 mol => k = 0,27/0,18 = 1,5
BTKL : m = 1,5.13,92 – 0,27.16 = 16,56 gam

Câu 14: Hỗn hợp A gồm CuSO4 , FeSO4 và Fe2(SO4)3 , trong đó % khối lượng của S là 22% . Lấy 50 gam hỗn hợp A hoà tan vào trong nước. Thêm dung dịch NaOH dư , lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi . Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thì lượng Fe và Cu thu được bằng :

Giải   mS = 50.22/100 = 11 gam => nSO4 (2-) = nS = 11/32 = 0,34375 mol  (BTNT S )

  • mCu&Fe = mmuoi –  mSO4(2-) = 50 – 96.0,34375 = 17 gam

Câu 15 : A là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2 , Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Trong đó N chiếm 16,03% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 65,5 gam muối A . Lọc kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam oxit ?

Giải    mN = 65,5.16,03/100 = 10,5 gam => nNO3- = nN = 10,5/14 = 0,75 mol ( BTNT N )
Sơ đồ : 2NO3 –  ­( muối )  < = > O2- (oxit )
2 mol NO3 –  tạo 1 mol O2- ­ khối lượng giảm 2.62 – 16 = 108 gam
0,75 mol NO3 –  tạo 0,375 mol O2- ­ khối lượng giảm 108.0,375 = 40,5 gam
=> moxit = mmuoi  – mgiam = 65,5 – 40,5 = 25 gam

Câu 16: Hòa tan hết một hỗn hợp X gồm 0,02 mol Fe : 0,04 mol Fe3O4 và 0,03 mol CuO bằng dung dịch HCl dư.Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. a nhận giá trị ?

Giải   Cu2+ tạo phức trong dd amoniac dư => chất rắn sau cùng là Fe2O3 .
BTNT Fe : ∑nFe = nFe + 3nFe3O4 = 0,02 + 0,04.3 = 0,14 mol
=> nFe2O3 = ½ ∑nFe  = 0,07 mol => a = 0,07.160 = 11,2 gam

Câu 17.Hòa tan hỗn hợp gồm sắt và 1 oxit của sắt cần vừa đủ 0,1 mol H2SO4 đặc ; thoát ra 0,224 lít SO2 ( đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan ?

Giải     BTNT S : nH2SO4 p/u  = nSO4 (2-) muoi  + nSO2  => nSO4 (2-) muoi  = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol
Fe2(SO4)3­  à 3SO42-  => mmuoi = 0,03.400 = 12 gam
0,03   ß        0,09

Câu 18: Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl3 thu được dung dịch X chỉ chứa một muối duy nhất và 5,6 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch X thu được 85,09 gam muối khan. m nhận giá trị nào ?

Giải        Bảo toàn electron
Fe à Fe2+ + 2e                    2H+ + 2e  à  H2
x         x     à 2x                            0,5 ß  0,25
Fe3+ + 1e à Fe2+
0,67 – x ß  0,67 – x
=> Bảo toàn electron: 2x = 0,5 + 0,67 – x
=> x = 0,39 mol => m = 21,84 gam

Câu 19: Cho dung dịch acid nitric loãng vào một cốc thủy tinh có đựng 5,6 gam Fe và 9,6 gam Cu. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn ; có 3,136 lít NO thoát ra ( đktc ) và còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m bằng :

Giải     Sau phản ứng , Cu còn dư ( Fe à Fe2+ )
Fe à Fe2+ + 2e                    N+5  + 3e à NO
0,1           → 0,2                         0,42 ←  0,14
Cu à Cu2+ + 2e
0,11←           0,22
=> m = 9,6 – 0,11.64 = 2,56 gam

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một oxit sắt vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,456 lít hỗn hợp NO và NO2 ( đktc – ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác ). Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng lên 2,49 gam so với ban đầu. Công thức của oxit sắt và số mol HNO3 phản ứng là :

Giải    mkhí = 5,4 – 2,49 = 2,91 gam ( NO x mol và NO2 y mol ).
Lập hệ : x + y = 1,456/22,4 = 0,065 mol và 30x + 46y = 2,91 => x = 5.10-3 mol và y = 0,06 mol
Quy đổi oxit sắt thành Fe ( a mol ) và O ( b mol ) .Ta có : 56a + 16b = 5,4
Fe à Fe3+   +  3e          O +  2e à O2-           N+5  + 3e à NO                  N+5  + 1e à NO2
a                → 3a          b  →2b                            0,015 ← 5.10-3                     0,06  ← 0,06
Bảo toàn e: 3a – 2b = 0,06 + 0,015. Giải hệ 2 pt trên : a = b = 0,075 mol = > FeO
BTNT N : nHNO3 p/u = nNO3- muoi  + nNO + nNO2 = 3nFeO + nNO + nNO2 = 0,29 mol

Câu 21: Hòa tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và FexOy bằng HCl thu được 1,12 lít H2 ( đktc ). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 5,6 lít NO2 ( đktc ). Xác định FexOy ?

Giải  nFe = nH2 = 0,05 mol ( Fe đơn chất – không phải Fe trong oxit ).
Cho vào HNO3 , quy đổi 10 gam ( Fe a mol v à O b mol ). => 56a + 16b = 10.  Bảo toàn electron :
Fe à Fe3+   +  3e           O +  2e à O2-            N+5  + 1e à NO2            => 3a – 2b = 0,25
a                → 3a            b  →2b                               0,25 ←  0,25
Giải hệ => a = 0,15 mol = ∑nFe và b = 0,1 mol = nO(oxit) => nFe(oxit) = ∑nFe­  – nFe = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol  => FeO

Câu 22: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al ,Fe3O , FeO, Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, trong đó khối lượng của FeCl­2 là 31,75 gam và 8,064 lít H2 ( đktc ).Cô cạn dung dịch Y thu được 151,54 gam chất rắn khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ). Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan ?

Giải nAl = 2/3 nH2 = 0,24 mol = nAl(NO3)3  = > mAlCl3 = 0,24.133,5 = 32,04 gam
=> mFeCl3 = mrắn han – mFeCl2 ­ – mAlCl3 = 151,54 – 31,75 – 32,04 = 87,75 gam => nFeCl3 = 0,54 mol
Cho hỗn hợp vào HNO3 loãng dư tạo 2 muối Fe(NO­3)3 và Al(NO3)3 . BTNT Al và Fe ta có :
nAl(NO3)3 = nAl = 0,24 mol và nFe(NO3)3 = nFeCl2 + nFeCl3 = 31,75/127 + 0,54 = 0,79 mol
=> mmuối = 0,24.213 + 0,79.242 = 242,3 gam

Câu 23: Nung 23,2 gam hỗn hợp X ( FeCO3 và FexOy ) tới phản ứng hoàn toàn thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 7,88 gam kết tủa. Mặt khác , để hòa tan hết 23,2 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. CT FexOy và giá trị của V là :

Giải  nFeCO3  = nCO2 = nBaCO3 = 7,88/197 = 0,04 mol. BTNT Fe : ∑nFe = 2nFe2O3 = 0,28 mol
=> nFe(oxit) = 0,28 – 0,04 = 0,24 mol => moxit = mX – mFeCO3 = 23,2 – 0,04.16 = 18,56 gam
=> nO (oxit ) = ( 18,56 – 0,24.56 ) / 16 = 0,32 mol  => Fe3O4 .
BTĐT : nHCl = nH+  = 2nCO3(2-)  + 2 nO (oxit ) = 2.0,04 + 2.0,32 = 0,72 mol => V = 0,72/2 = 0,36 lit = 36O ml

Câu 24: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ( trong đó tỉ lệ khối lượng của FeO và Fe2O3bằng 9:20 ) bằng dung dịch HCl , thu được 16,25 gam FeCl3. Khối lượng muối FeCl2 thu được sau phản ứng bằng :

Giải mFeO / mFe2O3 = 9/20 => nFeO  = nFe2O3 => nFeCl2 = ½ nFeCl3 = 0,05 mol => mFeCl2 = 0,05.127 = 6,35 gam

Câu 25: Cho lần lượt 23,2 gam Fe3O4 và 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tối thiểu để hòa tan các chất rắn trên là :

Giải  PTHH: Fe3O4 + 8HCl à FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O      Fe + 2FeCl3 à 3FeCl2   Fe + 2HCl à FeCl2 + H2
0,1  →  0,8                   →  0,2                             0,1   ← 0,2                      0,05 → 0,1
=> nHCl = 0,8 + 0,1 = 0,9 mol => V = 0,9 lit

Câu 26: Cho luồng khí CO đi qua một lượng quặng hematit ( chứa Fe2O3 ) thì thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn X và thoát ra hỗn hợp khí Y. Cho hấp thụ toàn bộ khí Y bằng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình NaOH tăng thêm 52,8 gam. Đem chất rắn X hòa tan trong dung dịch HNO3 dư thu được 387,2 gam muối. Thành phần % khối lượng của Fe2O3 trong quặng là :

Giải   mtăng = mCO2 = 52,8 gam => nO ( bị khử ) = nCO2 = 1,2 mol
=> Khối lượng của quặng = mX + m= 300,8 +1,2.16 = 320 gam .BTNT Fe : nFe2O3 = ½ nFe(NO3)3 = 0,8 mol
=> % mFe2O3 = 0,8.160/320.100% = 40%

Câu 27: Cho 0,24 mol FeO và 0,03 mol Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng , kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 3,36 gam kim loại dư. Khối lượng muối có trong dung dịch X là :

Giải  BTNT Fe : nFeO + 3nFe3O4 = nFe(NO3)2 + nFe dư  => nFe(NO3)2 = 0,27.180 = 48,6 gam

Câu 28: Đem nhhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng T1. Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)3 thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng T2. Biểu thức nào dưới đây là đúng :

Giải Fe(NO3)2 à Fe2O3 + 4NO2 + ½ O2            2Fe(NO3)3 à Fe2O3 + 6NO2 + 3/2 O2
a                            2a        0,25a                a                                3a           0,75a
T1 = ( 46.2a + 32.0,25a ) / ( 2a + 0,25a ) = 400/9
T2 = ( 46.3a + 32.0,75a ) / ( 3a + 0,75a ) = 43,2       => T2 / T1 = 0,972  = > T2 = 0,972T1

Câu 29: Hỗn hợp A gồm sắt và 2 oxit của nó. Cho m gam A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và thoát ra 2,24 lít SO2 ( đktc ). Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z tới khối lượng không đổi thì thấy khối lượng giảm 7,02 gam. Giá trị của m gam là :

Giải Fe(OH) à ½ Fe2O3        => nFe2O3 = 7,02/ ( 107 – 80 ) = 0,26 mol = nFe
107                 80            => mFe = 0,7m + 5,6ne =  0,7m + 5,6.2nSO2  => mA = 19,2 gam

Câu 30: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe , FeS , FeS2 và S vào dung dịch HNO3 loãng dư , giải phóng 8,064 lít NO ( là sản phẩm khử duy nhất ở đtkc ) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Hòa tan hết lượng kết tủa Z bằng dung dịch HCl dư , sau phản ứng còn lại 30,29 gam chất rắn không tan . Giá trị của a gam là :

Giải mrắn = mBaSO4 = 30,29 gam => nS(X) = nBaSO4 = 0,13 mol. Quy đổi hỗn hợp thành Fe và S
Fe à Fe3+ + 3e           S à S+6  + 6e           N+5  + 3e à NO
0,1          ←  0,3        0,13        →  0,78                 1,08 ←  0,36
=> a = mFe + mS = 9,76 gam

Câu 31:Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm x mol FeO , x mol Fe2O3 và y mol Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 6,72 lít NO2 ( đktc ). Giá trị của m gam là :

Giải FeO và Fe2O có cùng số mol => quy đổi thành FeO4 .Nhẩm : nFe3O4 = nNO2 = 0,3 mol
=> m = 0,3.232 = 69,6 gam

Câu 32: Hòa tan hết 7,52 gam hỗn hợp A gồm Cu và 1 oxit của sắt bằng dung dịch HNO3 loãng dư , sau phản ứng giải phóng 0,1493 lít NO ( đktc – là sản phẩm khử duy nhất ) và còn lại 0,96 gam kim loại không tan. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,44 gam chất rắn khan. Công thức của oxit sắt là :

Giải Còn lại kim loại Cu không tan => ion Fe tồn tại trong dung dịch sau phản ứng là Fe2+.
Quy đổi hỗn hợp A thành Cu, Fe v à O
Cu à Cu2+ + 2e                     Fe à Fe2+ + 2e                O +  2e à O2-                        N+5  + 3e à NO
x                   2x                      y                  2y                 z      2z                                            0,02
Bảo toàn e : 2x + 2y – 2z = 0,02 .Ta có : 64x + 56y +16z = 7,52 – 0,96 và 188x + 180y = 16,44 (chất rắn khan )
Giải hệ ta được : x = 0,03 ; y = 0,06 v à z = 0,08  => nFe : nO = y : z = ¾ => Fe3O4

Câu 33: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1:2 , sau phản ứng thu được b gam chất rắn A. Hòa tan hoàn toàn b gam A bằng dung dịch HNO3 loãng dư , thu được dung dịch X ( không chứa ion Fe2+ ). Cô cạn dung dịch X thu được 41 gam muối khan.  a gam nhận giá trị nào ?

Giải CuO à Cu(NO3)2                      Fe3O4 à 3Fe(NO3)3
x                  2x                             2x              6x
Ta có : mmuoi = 188x + 6x.242 = 41 = > x = 0,025 mol => a = 80.0,025 + 23.0,05 = 13,6 gam

 

Advertisements

LÍ THUYẾT +PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN Cr_Fe_Cu


Tài liệu mô tả tóm tắt lí thuyết về các kim loại nhóm B và các hợp chất của nó. Đồng thời cung cấp dạng toán trong chương, các phương pháp giải vắn tắt phục vụ cho kì thi đại học, cao đẳng.

Nhấn vào đường dẫn sau để tải về tài liệu

CHUYÊN ĐỀ 13 LÝ THUYẾT SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

Trắc nghiệm C – Si có đáp án 1


1. Tại sao phân tử CO lại khá bền nhiệt ?

A. Do phân tử có liên kết ba bền vững                      B. Do CO là oxit không tạo muối.

C. Do MCO = MN2 = 28, CO giống nitơ rất bền nhiệt.            D. Do phân tử CO không phân cực.

2. Hợp chất với hiđro của cacbon và silic : CH4 ( metan) , SiH4 (silan) có trạng thái vật lý (rắn, lỏng, khí) nào ở điều kiện thường?

A. CH4 : khí ; SiH4 : khí       B. CH4 : khí ; SiH4 : rắn

C. CH4 : lỏng ; SiH4 : rắn        D. CH4 : khí ; SiH4 : lỏng

3. Nung hỗn hợp chứa 5,6 g CaO và 5,4 g C đến hoàn toàn. Xác định thành phần của hỗn hợp sau nung?

A. CaC2 : 21,95% và C : 78,05%  về khối lượng.       B. CaC2 : 78,05% và C : 21,95% về khối lượng.

C. Ca2C : 63,41% và C : 36,59%  về khối lượng.        D. CaCO3 : 100% về khối lượng.

4. Vì sao hầu hết các hợp chất của cacbon đều là hợp chất cộng hóa trị?

A. Do độ âm điện của C không đủ mức chênh lệch để xuất hiện liên kết ion

B. Do tất cả các nguyên nhân đã nêu            

C. Do không thuận lợi cho việc hình thành ion C4- hoặc C4+

D. Do cấu hình e của C rất dễ tạo lai hóa sp, sp2, sp3 nên việc xen phủ obitan thuận lợi.

7. Thành phần chính của ximăng Pooclan là gì?

A. CaO , MgO, SiO2 , Al2O3 vàFe2O3        B. Ca(OH)2 và SiO2

C. CaSiO3 và Na2SiO3            D. Al2O2.2SiO2.Na2O.6H2O

8. Các tinh thể nào sau đây thuộc loại tinh thể nguyên tử? : kim cương, băng phiến, iod, silic, nước đá

A. tinh thể băng phiến và iod  B. tinh thể kim cương, silic, iod

C. tinh thể nước đá                  D. tinh thể kim cương và silic

9. Cho 14,9 g hỗn hợp Si, Zn, Fe tác dụng với lượng dư dd NaOH thu được 6,72 lít ( đktc) khí. Cũng lượng hỗn hợp đó khi tác dụng với lượng dư dd HCl sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Cho biết khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

A. 2,8 g Si ; 6,5 g Zn ; 5,6 g Fe          B. 8,4 g Si ; 0,9 g Zn ; 5,6 g Fe

C. 5,6 g Si ; 6,5 g Zn ; 2,8 g Fe            D. 1,4 g Si ; 6,5 g Zn ; 7,0 g Fe

10. Thuỷ tinh lỏng là gì?

A. Dung dịch đặc của Na2SiO3 hoặc K2SiO3           B. Thuỷ tinh ở trạng thái nóng chảy

C. Dung dịch đặc của CaSiO3             D. Dung dịch phức tetraflorua silic

11. Tại sao tetraclorua silic rất dễ bị thuỷ phân còn tetraclorua cacbon thì ngược lại rất bền ?

A. Do phân tử tetraclorua cacbon có kích thước nhỏ hơn tetraclorua silic.

B. Do p/ư thuỷ phân của tetraclorua silic tạo ra H2SiO3 bền hơn H2CO3.

C. Do Si còn obitan 3d trống, C thì không có obitan hóa trị này    

D. Do tetraclorua silic tan được trong nước còn tetraclorua cacbon thì không.

12. Tên gọi thường của Na2CO3 , CaCO3, NaHCO3 , K2CO3 lần luợt là ?

A. Xô đa, vôi sống, thuốc muối, bồ tạt            B. Thuốc muối, đá vôi, xô đa, bồ tạt

C. Bồ tạt, đá vôi, thuốc muối, xô đa    D. Xô đa, đá vôi, thuốc muối, bồ tạt

13. Nước đá khô là gì?

A. CO2            B. CO rắn        C. nước đá ở -100C     D. CO2 rắn

14. Hỗn hợp hai khí CO và CO2 có tỉ khối so với hidro là 16. Hỏi khi cho 1 lit(đdktc) hỗn hợp đó đi qua 56 g dung dịch KOH 1% thì thu được muối gì với khối lượng bằng bao nhiêu?

A. K2CO3 : 1,38 g          B. KHCO3 : 0,5 g  và K2CO3 : 0,69 g            C. KHCO3 : 1 g             D. K2CO3 : 0,69 g

15. Để tạo các nét khắc trên thuỷ tinh nguời ta dùng hỗn hợp bột canxi florua trộn với axit sunfuric đặc . Giải thích tác dụng của hỗn hợp này trên thuỷ tinh?

A. Do axit sunfuric có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh.

B. Do canxi florua tác dụng với axit sunfuric tạo ra axit flohidric có khả năng hòa tan muối natri cacbonat  là thành phần chính của thuỷ tinh.

C. Do canxi florua  có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh.

D. Do canxi florua tác dụng với axit sunfuric tạo ra axit flohidric có khả năng hòa tan silic dioxit là thành phần chính của thuỷ tinh. 

17. Silic dioxit thuộc loại oxit gì?

A. oxit bazơ     B. oxit lưỡng tính         C. oxit không tạo muối            D. oxit axit

18. Nung 24 g Mg với 12 g SiO2 cho đến khi p/ư hoàn toàn. Hỏi thu được chất gì với số mol bằng bao nhiêu?

A. Mg2Si :0,2 mol ; MgO : 0,4 mol ; Mg: 0,2 mol   

B. MgSiO3 : 0,1 mol ; MgO : 0,1mol ; Si : 0,1 mol ; Mg : 0,8 mol

C. MgO : 0,4 mol ; Mg : 0,6 mol ; Si : 0,2 mol

D. MgO : 0,4 mol ; MgSi : 0,2 mol ; Mg : 0,4 mol

19. Cho cân bằng : CaCO3(r) CO2(k) + CaO(r). Hpư > 0.  Hãy cho biết các tác động sau đây có ảnh hưởng thế nào đến KC của p/ư?

a. Lấy bớt CO2 ra khỏi hỗn hợp                   b. Tăng nhiệt độ                       c. Tăng thêm lượng CaCO3

A. (a) và (c) không làm thay đổi KC còn (b) làm tăng KC.

B. (a) và (b) làm tăng KC, (c) không làm thay đổi KC.

C. Cả (a), (b), (c) đều làm tăng KC.

D. (a) làm giảm KC , (b) làm tăng KC, (c) không làm thay đổi KC.

20. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt Na2CO3 và Na2SO3 ?

A. dung dịch thuốc tím            B. tất cả các thuốc thử đã nêu            C. nước brom  D. dung dịch HCl

NITƠ- CÁC DẠNG TOÁN(Có hướng dẫn giải chi tiết)


Tài liệu bao gồm các dạng toán tự luận trong chương liên quan đến kiến thức Nito, photpho và có hướng dẫn giải chi tiết cho từng dạng.

Download tài liệu

NITO CO LOI GIAI

NITƠ – PHOTPHO (Trắc nghiệm)


Download tài liệu

NITO TRAC NGHIEM

Sắt – Đồng trắc nghiệm (Có đáp án)


SẮT – ĐỒNG

Câu 1: Fe có số thứ tự là 26.  Fe3+ có cấu hình electron là

A. 1s22s22p63s23p64s23d3 B. 1s22s22p63s23p63d5

C. 1s22s22p63s23p63d6 D. 2s22s22p63s23p63d64s2

Câu 2: Fe là kim loại có tính khử ở mức độ nào sau đây?

A. Rất mạnh                B. Mạnh                      C. Trung bình              D. Yếu

Câu 3: Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III)?

A. Dd H2SO4 loãng    B. Dd CuSO4 C. Dd HCl đậm đặc                D. Dd HNO3 loãng

Câu 4: Cho Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ lớn hơn 5700C thu được chất nào sau đây?

A. FeO                        B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Fe(OH)3

Câu  5: Cho Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ nhỏ hơn 5700C thu được chất nào sau đây?

A. FeO                                    *B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Fe(OH)2

Câu 6: Fe sẽ bị ăn mòn trong trường hợp nào sau đây?

A. Cho Fe vào H­2O ở điều kiện thường         B. Cho Fe vào bình chứa O2 khô

*C. Cho Fe vào bình chứa O2 ẩm                   D. A, B đúng

Câu 7: Cho phản ứng: Fe + Cu2+ ® Cu + Fe2+

Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Fe2+ không khử được Cu2+ B. Fe khử được Cu2+

C. Tính oxi hóa của Fe2+ yếu hơn Cu2+ D. Fe là kim loại có tính khử mạnh hơn Cu

Câu 8: Cho các chất sau:

(1) Cl2 (2) I2 (3) HNO3 (4)H2SO4đặc , nguội.

Khi cho Fe tác dụng với chất nào trong số các chất trên đều tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị III?

A. (1) , (2)                   B. (1), (2) , (3)             C. (1), (3)                                D. (1), (3) , (4)

Câu 9: Khi đun nóng hỗn hợp Fe và S thì tạo thành sản phẩm nào sau đây?

A. Fe2S3 B. FeS                         C. FeS2 D. Cả A và B

Câu 10: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dd HCl và dd NaOH mà không tác dụng được với dd H2SO4 đặc, nguội?

A. Mg                          B. Fe                           C. Al                                       D. Cu

Câu 11: Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác dụng với dd HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim loại nào sau đây?

A. Mg                          B. Al                           C. Zn                                       D. Fe

Câu 12: Hợp chất nào sau đây của Fe vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa?

A. FeO                        B. Fe2O3 C. FeCl3 D. Fe(NO)3

Câu 13: Dung dịch FeSO4 làm mất màu dung dịch nào sau đây?

A. Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 B. Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4

C. Dung dịch Br2 D. Cả A, B, C

Câu 14: Để chuyển FeCl3 thành FeCl2, có thể cho dd FeCl3 tác dụng với kim loại nào sau đây?

A. Fe                           B. Cu                           C. Ag                                      D. Cả A và B đều được

Câu 15: Phản ứng nào trong đó các phản ứng sau sinh ra FeSO4?

A. Fe + Fe2(SO4)3 B. Fe + CuSO4 C. Fe + H2SO4 đặc, nóng        D. A và B đều đúng

Câu 16: Phản ứng nào sau đây tạo ra được Fe(NO3)3?

A. Fe + HNO3 đặc, nguội       B. Fe + Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)2 + Cl2 D. Fe + Fe(NO3)2

Câu 17: Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là

A. hematit                   B. Xiđehit                   C. manhetit                             D. pirit.

Câu 18: Câu nào đúng khi nói về: Gang?

A. Là hợp kim của Fe có từ 6 ® 10% C và một ít S, Mn, P, Si

B. Là hợp kim của Fe có từ 2% ® 5% C và một ít S, Mn, P, Si

C. Là hợp kim của Fe có từ 0,01% ® 2% C và một ít S, Mn, P, Si

D. Là hợp kim của Fe có từ 6% ® 10% C và một lượng rất ít S, Mn, P, Si

Câu 19: Cho phản ứng : Fe3O4 + CO ® 3FeO + CO2

Trong quá trình sản xuất gang, phản ứng đó xảy ra ở vị trí nào của lò?

A. Miệng lò                 B. Thân lò                   C. Bùng lò                              D. Phễu lò

Câu 20: Khi luyện thép các nguyên tố lần lượt bị oxi hóa trong lò Betxơme theo thứ tự nào?

A. Si, Mn, C, P, Fe     B. Si, Mn, Fe, S, P      C. Si, Mn, P, C, Fe                 D. Fe, Si, Mn, P, C

Câu 21: Hoà tan Fe vào dd AgNO3 dư, dd thu được chứa chất nào sau đây?

A. Fe(NO3)2 B. Fe(NO3)3

C. Fe(NO2)2, Fe(NO3)3, AgNO3 D. Fe(NO3) , AgNO3

Câu 22: Cho dd FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dd NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là chất nào sau đây?

A. FeO và ZnO           B. Fe2O3 và ZnO         C. Fe3O D. Fe2O3

Câu 23: Hỗn hợp A chứa 3 kim loại Fe, Ag và Cu ở dạng bột. Cho hỗn hợp A vào dd B chỉ chứa một chất tan và khuấy kỹ cho đến khi kết thúc phản ứng thì thấy Fe và Cu tan hết và còn lại lượng Ag đúng bằng lượng Ag trong A. dd B chứa chất nào sau đây?

A. AgNO3 B. FeSO4 C. Fe2(SO4)3 D. Cu(NO­3)2

Câu 24: Sơ đồ phản ứng nào sau đây đúng (mỗi mũi tên là một phản ứng).

A. FeS2 ® FeSO4 ® Fe(OH)2 ® Fe(OH)3 ® Fe2O3 ®Fe

B. FeS2 ® FeO ® FeSO4 ® Fe(OH)2 ® FeO ® Fe

C. FeS2 ® Fe2O3 ® FeCl3 ® Fe(OH)® Fe2O3 ® Fe

D. FeS2 ® Fe2O3 ® Fe(NO3)3 ® Fe(NO3)2 ® Fe(OH)2 ® Fe

Câu 25: Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết các dd muối NH4Cl , FeCl2, FeCl3, MgCl2, AlCl3 ?

A. Dd H2SO4 B. Dd HCl                  C. Dd NaOH                          D. Dd NaCl

Câu 26: Cho từ từ dd NaOH 1M vào dd chứa 25,05 g hỗn hợp FeCl2 và AlCl3 cho đến khi thu được kết tủa có khối lượng không đổi thì ngưng lại. Đem kết tủa này nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 8g chất rắn. Thể tích dd NaOH đã dùng là

A. 0,5 lít                      B. 0,6 lít                      C. 0,2 lít                                  D. 0,3 lít

Câu 27: 7,2 g hỗn hợp X gồm Fe và M (có hóa trị không đổi và đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.  được chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu được 2,128 lít H2. Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với HNO3 thu được 1,79 lít NO (đktC. , kim loại M trong hỗn hợp X là

A. Al                           B. Mg                          C. Zn                                       D. Mn

Câu 28: Một lá sắt được chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Cl dư, phần 2 ngâm vào dd HCl dư. Khối lượng muối sinh ra lần lượt ở thí nghiệm 1 và 2 là

A. 25,4g FeCl3 ; 25,4g FeCl2 B. 25,4g FeCl3 ; 35,4g FeCl2

C. 32,5g FeCl3 ; 25,4 gFeCl2 D. 32,5g FeCl3 ; 32,5g FeCl2

Câu 29: Cho 2,52 g một kim loại tác dụng với dd H2SO4 loãng tạo ra 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là

A. Mg                          B. Fe                           C. Cr                                       D. Mn

Câu 30: Hòa tàn 10g hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc).  và dd A. Cho dd A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là

A. 11,2g                      B. 12,4g                      C. 15,2g                      D. 10,9g

Câu 31: Dùng quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện thành 800 tấn gang có hàm lượng Fe là 95%. Quá trình sản xuất gang bị hao hụt 1%. Vậy đã sử dụng bao nhiêu tấn quặng?

A. 1325,3                    B. 1311,9                    C. 1380,5                    D. 848,126

Câu 32:Thổi một luồng CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, ta thu được 2,32 g hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra cho vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 5g kết tủa trắng. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là bao nhiêu?

A. 3,12g                      B. 3,22g                      C. 4g                           D. 4,2g

Câu 33: Hòa tàn hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dd HCl dư thu được dd A. Cho NaOH dư vào dd A thu được kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn, m có giá trị là

A. 16g                         B. 32g                         C. 48g                         D. 52g

Câu 34: Có các dung dịch: HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3. Chỉ dùng thêm chất nào sau đây để nhận biết?

A. Cu                          B. Dung dịch H2SO4 C. Dung dịch BaCl2 D. Dung dịch Ca(OH)

Câu 35: Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2O3 rồi  nung núng để thực hiện phản ứng nhiệt nhụm.  Sau phản ứng thu được m(g) hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là

A. 8,02g                      B. 9,02 g                     C. 10,2g                   D. 11,2g

Câu 36: Cho 2,52g một kim loại tỏc dụng với dung dịch H2SO4 loóng tạo ra 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là

A. Mg                              B. Fe                           C. Ca                             D. Al

Câu 37: Trong số các cặp kim loại sau đây, cặp nào bền vững trong môi trường không khí và nước nhờ cú màng ụxit bảo vệ?

A. Fe và Al                                B. Fe và Cr                  C. Al và Cr                 D. Cu và Al

Câu 38 Hợp kim nào sau đây không phải là của đồng?

A. Đồng thau                             B. Đồng thiếc               C. Contantan             D. Electron

Câu 39: Nguyên  tử của nguyên  tố X có tổng số hạt cơ  bản (p, e,n) bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. X là kim loại nào ?

A. Fe                              B.Mg                          C. Ca                           D. Al

Câu 40: Nguyên  tử của nguyên  tố nào sau đây có cấu hỡnh electron bất thường?

A. Ca                             B. Mg                         C. Zn                           D. Cu

Câu 41: Fe có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây?

A. AlCl3 B. FeCl3 C. FeCl2 D. MgCl2

Câu 42: Ngâm một thanh Zn trong dung dịch FeSO4, sau một thời gian lấy ra, rửa sạch, sấy khô, đem cân thỡ khối lượng thanh Zn thay đổi thế nào?

A. Tăng                         B. Giảm                       C. Không thay đổi      D. Giảm 9 gam

Câu 43: Nguyên  tử của nguyên tố nào sau đây có cấu hỡnh electron bất thường?

A. Fe                            B. Cr                            C. Al                           D. Na

Câu 44: Cu có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây?

A. CaCl2 B. NiCl2 C. FeCl3 D. NaCl

Câu 45: Nhúng một thanh Cu vào dung dịch AgNO3 ,sau một thời gian lấy ra , rửa sạch ,sấy khô, đem cân thỡ khối lượng thanh đồng thay đổi thế nào?

A. Tăng                         B. Giảm                       C. Không thay đổi       D. Tăng 152 gam

Câu 46: Cho 7,28 gam kim loại M tác hết với dung dịch HCl, sau phản  ứng thu được 2,912 lit khí ở 27,3 C và 1,1 atm.  M là kim loại nào sau đây?

A. Zn                             B. Ca                           C. Mg                                   D. Fe

Câu 47: Cho 19,2 gam Cu tỏc dung hết với dung dịch HNO3,, khớ NO thu được đem hấp thụ vào nước cùng với dũng oxi để chuyển hết thành HNO3. Thể tích khí oxi (đktc).  đó tham gia vào quỏ trỡnh trờn là

A. 2,24 lít                    B. 3,36 lít                      C. 4,48 lít                              D. 6,72 lít

Câu 48: Nếu hàm lượng Fe là 70% thỡ đó là oxit  nào trong số các oxit sau

A. FeO                         B. Fe2O3 C.Fe3O4 D. Không có oxit nào phù hợp

Câu 49:Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc).  tạo thành một ôxit sắt. Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây?

A. FeO                         B. Fe2O3 C. FeO4 D. Không xác định được

Câu 50: Khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3 và CuO có phần trăm khối lượng tương ứng là 66,67% và 33,33% bằng khí CO, tỉ lệ mol khí CO2 tương ứng tạo ra từ 2 oxit là

A. 9:4                           B. 3:1                                     C. 2:3                           D. 3:2

Câu 51: X là một oxit sắt . Biết 16 gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 2M.  X là

A. FeO                        B.Fe2O3 C. Fe3O4 D. không xác định được

Câu 52: Một oxit sắt trong đó oxi chiếm 30% khối lượng . Công thức oxit đó là

A. FeO                        B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. không xác định được

Câu 53: Khử hoàn toàn 11,6 gam oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Sản phẩm khí dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 20 gam kết tủa. Công thức của oxit sắt là

A. FeO                        B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. không xác định được

Câu 54: X là một oxit sắt . Biết 1,6 gam X tác dụng vừa đủ với 30 ml dung dịch HCl 2M.  X là oxit nào sau đây?

A. FeO                        B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. Không xác định được

Câu 55: Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít CO (đktc) . Khối lượng Fe thu được là

A. 5,04 gam                B. 5,40 gam                 C. 5,05 gam                D. 5,06 gam

Câu 56: Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khớ H2 thấy tạo ra 1,8 gam nước. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là

A. 4,5 gam                B. 4,8 gam                    C. 4,9 gam                 D. 5,2 gam

Câu 57: Khử hoàn toàn 5,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí CO. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2dư thấy tạo ra 8 gam kết tủa. Khối lượng Fe thu được là

A. 4,63 gam                B. 4,36gam                   C. 4,46 gam                D. 4,64 gam

Câu 58: Cho khí CO dư khử hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe3O4và CuO thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại . Khí thoát ra cho đi vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo ra 5 gam kết tủa. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit ban đầu là

A. 3,12 gam                 B. 3 21 gam                C. 3,22 gam               D. 3,23 gam

Câu 59: Khử 16 gam Fe2O3 bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu được cho đi vào bỡnh dung dịch Ca(OH)2 dư thu được a gam kết tủa. Gía trị của a là

A. 10 gam                  B. 20 gam                   C. 30 gam                  D. 40 gam

Câu 60: Khử 16 gam Fe2O3 thu được hỗn hợp A gồm Fe, Fe2O3, FeO, Fe3O4. Cho A tỏc dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là

A. 48 gam                    B. 50 gam                    C. 32 gam                 D. 40 gam

 

ĐÁP ÁN

1B           2C           3D           4A           5B           6C           7A           8C

9B           10C         11D        12A        13D        14D        15D        16C

17C         18B         19B         20A        21B         22D        23C         24C

25C         26B         27A        28C         29C         30A        31A        32A

33B         34A        35C         36B         37C         38D        39A        40D

41B         42B         43B         44C         45A        46D        47B         48B

49C         50B         51B         52B         53C         54B         55A        56B

57B         58A        59C         60D

 

 

 

Bài tập về Fe (có lời giải)


1) Để hòa tan hoàn toàn 34,8 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 , FeO, Fe2O3 ( số mol FeO = số mol Fe2O3 ) thì phải dùng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9 % ( loãng).

a) Tính khối lượng của dung dịch H2SO4 4,9% .

b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được.

 

Hướng dẫn:    Vì số mol FeO = số mol Fe2O3 nên xem như Fe3O4.

Vậy hỗn hợp được coi như chỉ có một oxit là Fe3O4

 

Fe3O4 +   4H2SO4 —>Fe2(SO4)3 +  FeSO4 +  4H2O

0,15             0,6                  0,15              0,15                                  mol

Khối lượng dung dịch H2SO4 4,9% :

Khối lượng dung dịch thu được :  1200 +  34,8  =  1234,8 gam

( dễ dàng tìm được C% của mỗi muối trong dung dịch thu được)

2) Cho m(g) hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 loãng thì thu được một dung dịch A. Chia đung dịch A làm 2 phần bằng nhau.

Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn.

Phần 2:  làm mất màu vừa đúng 100ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng dư.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính m ,  V   ( nếu dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M).

Hướng dẫn:

Xem Fe3O4 như hỗn hợp FeO và Fe2O3

Vậy hỗn hợp xem như chỉ có FeO và Fe2O3 : số mol lần lượt x,y.

Các phương trình hóa học xảy ra:

FeO       +  H2SO4 —>  FeSO4 +   H2O

x                   x                  x                                       (mol)

Fe2O3 +  3H2SO4—> Fe2(SO4)3 +   3H2O

y                   3y                y                                       (mol)

dung dịch A

Pư phần 1:

FeSO4 +  2NaOH   —>  Fe(OH)2 ¯    +   Na2SO4

0,5x                                       0,5x                                         (mol)

Fe2(SO4)3 +  6NaOH   —>  2Fe(OH)3 ¯   +   3Na2SO4

0,5y                                       y                                              (mol)

2Fe(OH)2 +  ½ O2 —> Fe2O3 +  2H2O

0,5x                                    0,25x                                          (mol)

2Fe(OH)3 —> Fe2O3 +  3H2O

y                          0,5y                                                          (mol)

Ta có :          0,25x + 0,5y  =

Pư phần 2:

10FeSO4 +  2KMnO4 +  8 H2SO4 —> 5Fe2(SO4)3 +  K2SO4 +  2MnSO4 +  8 H2O

0,5x ®        0,1x                                                                                                                  (mol)

Ta có :        0,1x = 0,01   Þ   x = 0,1 ( mol)    (2)

Thay (2) vào (1) ta được : y = 0,06 (mol)

Vậy khối lượng hỗn hợp oxit sắt :  m = (0,1´ 72 +  0,06 ´ 160 ) = 16,8 ( gam )

Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M :  V =

* Có thể giải theo phương pháp bảo toàn nguyên tố Fe.

( các oxit ) = 2 ´ 0,055 = 0,11 mol

( FeO ) =

Þ ( Fe2O3 ) =

Vậy khối lượng hỗn hợp đầu : m =  2(  0,05 ´ 72  +  ) = 16,8 gam.

Số mol H2SO4 =  0,1  +  (3 ´ 0,06) = 0,28 mol.      Þ thể tích V = 0,56 lít.

3) Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 ( với số mol bằng nhau). Cho m1(g) A vào ống sứ nung nóng rồi dẫn dòng khí CO đi qua ( CO pư hết ), thấy khí bay ra và trong ống còn lại 19,2 (g) rắn B (gồm Fe, FeO, Fe3O4) . Hấp thụ khí vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m2 (g) kết tủa trắng. Hòa tan hết rắn B trong HNO3 nóng thì thấy bay ra 2,24 lít khí NO duy nhất ( đktc).

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính m1, m2 và số mol HNO3 đã phản ứng.

Hướng dẫn:

Xem phần FeO + Fe2O3 ( đồng mol) như Fe3O4

Vậy hỗn hợp chỉ gồm có Fe3O4

Fe3O4 +  4CO   3Fe   +  4CO2 (1)

Fe3O4 +   CO   3FeO   +  CO2 (2)

rắn B

Phản ứng của rắn B với HNO3 :

Fe          +     4HNO3 —> Fe(NO3)3 +  2H2O    +  NO ­     (3)

3FeO     +     10HNO3 —> 3Fe(NO3)3 +  5H2O    +  NO ­     (4)

3Fe3O4 +     28HNO3 —> 3Fe(NO3)3 +  14H2O  +  NO ­     (5)

Đặt :  = ( của hỗn hợp A )

;

Áp dụng ĐLBTKL cho (3),(4),(5) ta có:

Suy ra ta có :    19,2  +   63(3a + 0,1)  = 242a +

Giải ra được :  a = 0,27    Þ  = 0,91 mol.

Khối lượng của hỗn hợp đầu :  m1 = 0,27

Theo pư (1) và (2) ta có :

CO2 +   Ba(OH)2 —> BaCO3 ¯   +  H2O

0,105                             0,105                                                                         (mol)

= m2 =  0,105 ´ 197 = 20,685 gam.

* Cách 2 :

Vì rắn C gồm Fe, FeO, Fe3O4 tác dụng với HNO3 cho sản phẩm như nhau, nên đặt CTPT trung bình của rắn C: FexOy.

Gọi a là số mol mỗi oxit trong A  Þ qui đổi A chỉ gồm Fe3O4 : 2a (mol)

xFe3O4 +  (4x – 3y)CO —>  3FexOy +  (4x – 3y)CO2 (1)

2a                                                                                                                   (mol)

FexOy +  (12x–2y) HNO3 —> 3Fe(NO3)3 +  (3x–2y)NO ­  +  (6x-y)H2O               (2)

(12x–2y)                    (3x–2y)    (mol)

Ta có hệ phương trình :      Û

 

Giải hệ (I) và (II) Þ a = 0,045 ;  = 0,0425

m1 =  0,045´ 2´ 232 = 20,88 gam.

Áp dụng định luật BTKL cho pư (1) ta có :

20,88 + 28b = 19,2 + 44b    giải ra b = 0,105  mol  ( b là số mol CO2).

4) Đốt x (mol) Fe bởi O2 thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit của sắt. Hòa tan A trong HNO3 nóng dư thì thu được một dung dịch X và 0,035 mol khí Y ( gồm NO và NO2), biết = 19.

Tính x.

Hướng dẫn:

Xem các oxit sắt chỉ gồm Fe2O3 và FeO  ( vì Fe3O4 coi như FeO và Fe2O3)

4Fe  +  3O2 —> 2Fe2O3 (1)

2Fe  +  3O2 —> 2FeO      (2)

Phản ứng của rắn A với HNO3 :

Fe2O3 +   6HNO3 —> 2Fe(NO3)3 +  3H2O                    (3)

3FeO     +   10HNO3 —> 3Fe(NO3)3 +  5H2O  +  NO ­     (4)

FeO       +   4HNO3 —>  Fe(NO3)3 +  2H2O  +  NO2 ­    (5)

Theo (3),(4),(5) ta có :

;

Áp dụng định luật BTKL ta có :

 

Û 5,04 + 63(3x + 0,035) = 242x + (0,035´ 2´ 19) + 18

Giải ra   x = 0,07 mol

5) Muối A là muối cacbonat của kim loại R hóa trị n  ( R chiếm 48,28% theo khối lượng ).  Nếu đem 58 gam A cho vào bình kín chứa sẵn lượng O2 vừa đủ rồi nung nóng. Phản ứng xong thu được 39,2 gam rắn B gồm Fe2O3 và Fe3O4.

a) Xác định CTPT của A.

b) Nếu hòa tan B vào HNO3 đặc nóng, thu được khí NO2 duy nhất. Trộn lượng NO2 này với 0,0175 mol khí O2 rồi sục vào lượng nước rất dư thì thu được 2 lít dung dịch X. Xác định nồng độ mol của các chất trong dung dịch X.

Hướng dẫn:

a) Ta có    Þ     R = 28x    chỉ có x = 2 , R = 56  là thỏa mãn ( Fe)

CTPT của chất A là :  FeCO3

b) gọi x, y lần lượt là số mol Fe2O3 và Fe3O4 trong rắn B.

2FeCO3 +  ½ O2 Fe2O3 +    2CO2

2x                                        x                                 (mol)

3FeCO3 +  ½ O2 —> Fe3O4 +    3CO2

3y                                       y                                 (mol)

Ta có:      giải ra được : x = y = 0,1 mol.

Phản ứng của B với HNO3 :

Fe2O3 +  6HNO3—> 2Fe(NO3)3 +  3H2O

Fe3O4 +  10HNO3 —> 3Fe(NO3)3 +  3H2O   +  NO2 ­

0,1 mol ®                                                             0,1       mol

2NO2 +    ½ O2 +  H2O  —> 2HNO3

Bđ:        0,1          0,0175                                                                 (mol)

Pư:        0,07        0,0175                       0,07 (mol)

Spư:      0,03           0 0,07                                  (mol)

2NO2 +  H2O  ®  HNO3 +  HNO2

0,03           ®              0,015       0,015                                 (mol)

Dung dịch X     Þ  ;  .

6) Hòa tan a gam một oxit sắt FexOy vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được khí SO2 duy nhất.Mặt khác, nếu khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng khí CO, hòa tan lượng sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư)  thu được lượng  SO2 gấp 9 lần lượng SO2 ở thí nghiệm trên.

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong hai thí nghiệm trên.

b) Xác định  định công thức hóa học của oxit sắt.

Hướng dẫn :

2FexOy +    (6x -2y )H2SO4 ( đặc)—> xFe2(SO4)3 +   (3x-2y) SO2 ­    +   (6x -2y )H2O  (1)

a (mol) ®                                                                          (mol)

Fe­xOy +  yH2 —>xFe    +   yH2O                                                                              (2)

a (mol) ®                            ax                                                                   (mol)

2Fe  +    6H2SO4 ( đặc) —> Fe2(SO4)3 +  3SO2 ­   +   6H2O                                               (3)

ax (mol) ®                                                     1,5 ax                                  ( mol)

Theo đề bài :    nên ta có :

Þ      Þ   CTPT của oxit sắt là :   Fe3O4.

7) Hòa tan một lượng oxit sắt FexOy vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được một dung dịch A và khí NO duy nhất. Mặt khác nếu khử lượng oxit sắt trên  bằng lượng CO dư rồi lấy toàn bộ kim loại sinh ra hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thì thu được dung dịch B và khí NO2 duy nhất. Biết thể tích khí NO2 sinh ra gấp 9 lần thể tích khí NO sinh ra ( cùng nhiệt độ, áp suất).

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Xác định công thức hóa học của oxit sắt.

Hướng dẫn :

 

3FexOy +    (12x -2y )HNO3 3 —> xFe(NO3)3 +   (3x – 2y)NO ­    +   (6x-y) H2O        (1)

a (mol) ®                                                                                                      (mol)

Fe­xOy +  yCO  —>  xFe    +   yCO2 (2)

a (mol) ®                             ax                                                                                         (mol)

Fe              +    6HNO3 —> Fe(NO3)3 +   3NO2 ­    +   3H2O                                          (3)

ax (mol) ®                                                         3ax                                                          ( mol)

Theo đề bài ta có :

Vậy CTPT của oxit sắt là:   FeO.

8) Để một phoi bào sắt nặng m ( gam) ngoài không khí, sau một thời gian thu được 12 gam rắn X gồm sắt và các oxit của sắt. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HNO3 thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất ( đo ở đktc).

a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b) Tính khối lượng m của phoi bào sắt ban đầu.

( ĐS : 10,08 gam Fe )

 

BÀI TẬP VỀ ĐỒNG VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG


1: Đồng là kim loại thuộc nhóm IB. So với kim loại nhóm IA cùng chu kỳ thì

A. liên kết trong đơn chất đồng kém bền hơn.

B. ion đồng có điện tích nhỏ hơn.

C. đồng có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.

D. kim loại đồng có cấu tạo kiểu lập phương tâm khối, đặc chắc.

2: Với sự có mặt của oxi trong không khí, đồng bị tan trong dung dịch H2SO4 theo phản ứng sau:

A. Cu + H2SO4 CuSO4 + H2.

B. 2Cu + 2H2SO4 +O2 2CuSO4 + 2H2O

C. Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O.

D. 3Cu + 4H2SO4 + O2 3CuSO4 + SO2 + 4H2O

3: Để loại CuSO4 lẫn trong dung dịch FeSO4, cần dùng thêm chất nào sau đây?

A. Al                           B. Fe                           C. Zn                           D. Ni

4: Cho Cu tác dụng với từng dd sau :  HCl (1), HNO3 (2), AgNO3 (3), Fe(NO3)2 (4), Fe(NO3)3 (5), Na2S (6).  Cu pứ được với

A. 2, 3, 5, 6.                B. 2, 3, 5.                                C. 1, 2, 3.                                D. 2, 3.

5: Từ quặng pirit đồng CuFeS2, malachit Cu(OH)2.CuCO3, chancozit Cu2S  người ta điều chế được đồng thô có độ tinh khiết 97 – 98%. Các phản ứng chuyển hóa quặng đồng thành đồng là

A. CuFeS2 CuS    CuO    Cu.

B. CuFeS2 CuO   Cu.

C. CuFeS2 Cu2S   Cu2O   Cu.

D. CuFeS2 Cu2S   CuO  Cu.

6.  KhuÊy kÜ 100 ml dd A chøa Cu(NO3)2 vµ AgNO3 víi hçn hîp kim lo¹i cã chøa 0,03 mol Al vµ 0,05 mol Fe. Sau ph¶n øng thu ®­îc dd C vµ 8,12 gam chÊt r¾n B gåm3 kim lo¹i. Cho B t¸c dông víi HCl d­ thu ®­îc 0,672 lÝt H2( ®ktc).

Nång ®é mol cña AgNO3 vµ Cu(NO3)2 trong A lÇn l­ît lµ

A. 0,5M vµ 0,3M        B. 0,05M vµ 0,03M    C.  0,5M vµ 0,3M       D. 0,03M vµ 0,05M

7.  TiÕn hµnh ®iÖn ph©n hoµn toµn 100 ml dd X chøa AgNO3 vµ Cu(NO3)2 thu ®­îc 56 gam hçn hîp kim lo¹i ë catèt vµ 4,48 l khÝ ë anèt (®ktc). Nång ®é mol mçi muèi trong X lÇn l­ît lµ

A. 0,2M ; 0,4M           B. 0,4M; 0,2M                        C. 2M ; 4M                 D. 4M; 2M

8.  Cho mét dd muèi clorua kim lo¹i.Cho mét tÊm s¾t nÆng 10 gam vµo 100 ml dd trªn, ph¶n øng xong khèi l­îng tÊm kim lo¹i lµ 10,1 gam. L¹i bá mét tÊm cacdimi (Cd) 10 gam vµo 100ml dd muèi clorua kim lo¹i trªn, ph¶n øng xong, khèi l­îng tÊm kim lo¹i lµ 9,4 gam. C«ng thøc ph©n tö muèi clorua kim lo¹i lµ

A. NiCl2 B. PbCl2 C. HgCl2 D. CuCl2

9 : Cho các dung dịch : HCl , NaOH đặc , NH3 , KCl . Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2

A. 1                             B. 3                             C. 2                             D. 4

10 : Tiến hành hai thí nghiệm sau :

– Thí nghiệm 1 : Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;

– Thí nghiệm 2 : Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2

A. V1 = V2 B. V1 = 10V2 C. V1 = 5V2 D. V1 = 2V2

11 : Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch

A. NaOH (dư)            B. HCl (dư)                 C. AgNO3 (dư)                       D. NH3 (dư)

12 : Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

A. 1,0 lít                      B. 0,6 lít                                  C. 0,8 lít                                  D. 1,2 lít

13: Cho m gam hh X gồm Al, Cu vào dd HCl (dư), sau khi kết thúc pứ sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hh X trên vào một lượng dư HNO3 (đặc, nguội), sau khi kết thúc pứ sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là

A. 11,5                                    B. 10,5                                    C. 12,3                                    D. 15,6

14: Từ quặng pirit đồng CuFeS2, malachit Cu(OH)2.CuCO3, chancozit Cu2S  người ta điều chế được đồng thô có độ tinh khiết 97 – 98%. Để thu được đồng tinh khiết 99,99% từ đồng thô, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 với

A. điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng lá đồng tinh khiết.

B. điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng than chì.

C. điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng đồng thô.

D. điện cực dương (anot) bằng than chì, điện cực âm (catot) bằng đồng thô.

15: Cho 3,6 g hỗn hợp CuS và FeS tác dụng với dd HCl dư thu được 896 ml khí (đktc). Khối lượng muối khan thu được là (g)

A. 5,61.                                   B. 5,16.                       C. 4,61.                                   D. 4,16.

16: Khối lượng đồng thu được ở catot sau 1 giờ điện phân dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện 2 ampe là (g)

A. 2,8.                         B. 3,0.                         C. 2,4.                         D. 2,6.

17: Hòa tan hoàn toàn 8,32 g Cu vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 4,928 lit hỗn hợp NO và NO2 (đktc). Khối lượng của 1 lit hỗn hợp 2 khí này là (g)

A. 1.98                                    B. 1,89                                    C. 1,78                                    D. 1,87

18.  Mét oxit kim lo¹i cã tØ lÖ phÇn tr¨m cña oxi trong thµnh phÇn lµ 20%. C«ng thøc cña oxit kim lo¹i ®ã lµ

A. CuO                       B. FeO                                    C. MgO                                   D. CrO

19.  Cho oxit AxOy cña mét kim lo¹i A cã gi¸ trÞ kh«ng ®æi. Cho 9,6 gam AxOy nguyªn chÊt tan trong HNO3 d­ thu ®­îc 22,56 gam muèi. C«ng thøc cña oxit lµ

A. MgO                       B. CaO                        C. FeO                                    D. CuO

20.  Dïng mét l­îng dd H2SO4 nång ®é 20%, ®un nãng ®Ó hßa tan võa ®ñ 0,2 mol CuO. Sau ph¶n øng lµm nguéi dung dÞch ®Õn 1000C. BiÕt r»ng ®é tan cña dd CuSO4 ë 100C lµ 17,4 gam, khèi l­îng tinh thÓ CuSO4.5H2O ®· t¸ch ra khái dung dÞch lµ

A. 30,7 g.                    B. 26,8g.                                 C. 45,2 g.                    D. 38,7 g.

21: Cho các chất Al, Fe, Cu, khí clo, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3 loãng. Chất nào tác dụng được với dd chứa ion Fe3+

A. Al, Cu, dung dịch NaOH, khí clo.                         B. Al, dung dịch NaOH.

C. Al, Fe, Cu, dung dịch NaOH.                                D. Al, Cu, dung dịch NaOH, khí clo.

22: Các hợp kim đồng có nhiều trong công nghiệp và đời sống là : Cu – Zn (1), Cu – Ni (2), Cu – Sn (3),  Cu – Au (4),.. Đồng bạch dùng để đúc tiền là :

A. 3.                            B. 4.                            C. 1.                            D. 2.

23: Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng đồng bị bao phủ bởi lớp gỉ màu xanh. Lớp gỉ đồng là

A. (CuOH)CO3.                     B. CuCO3.                   C. Cu2O.                                 D. CuO.

24: Các chất  trong dãy nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

A. CrO3, FeO, CrCl3, Cu2O                                 B. Fe2O3, Cu2O, CrO, FeCl2

C. Fe2O3, Cu2O, Cr2O3, FeCl2 D. Fe4, Cu2O, CrO, FeCl2

25. Thöïc hieän hai thí nghieäm :

1) Cho 3,84 gam Cu phaûn öùng vôùi 80ml dd HNO3 1M thoaùt ra V1 lít NO

2) Cho 3,84 gam Cu phaûn öùng vôùi 80ml dd chöùa HNO3 1M  vaø H2SO4 thoaùt ra V2 lít NO

Bieát NO laøsaûn phaåm khöû duy nhaát, caùc theå tích khí ño trong cuøng ñieàu kieän.

Quan heä giöõa V1 vaø V2 laø

A. V2 = V1 B. V2 = 2V1 C. V2 = 2,5V1 D. V2 = 1,5V1

 

Đề cương ôn tập O – S tự luận + Trắc nghiệm


BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG: OXI – LƯU HUỲNH.

Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a.S  –> SO2 –> S –> H2S–> H2SO4–> SO2–> Na2SO3–> SO2–> SO3–> H2SO4–>FeSO4–>Fe(OH)2 –>FeSO4–>BaSO4.

b.Na2S–>H2S–>K2S–>H2S–>FeS–>H2S–>S–>H2S–>SO2–>H2SO4–>SO2–>Na2SO3–>SO2–>S–>ZnS.

c. H2SO4–>SO2–>H2SO4–>Fe2(SO4)3–>Fe(OH)3–>Fe2(SO4)3–> K2SO4–> BaSO4

Câu 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ:

  1. Hidrosunfua  –>lưu huỳnh–>khí sunfurơ–>axir sunfuric–>lưu huỳnh đioxi–>tcanxi sunfit–> khí sunfurơ–>lưu huỳnh –>hidrosunfuaa–>xit sunfuric.
  2. Kali permanganat–>oxi–>khí sunfurơ–>lưu huỳnh trioxit–>axit sunfuric–>sắt (II) sunfat–>sắt (II) hydroxyt–>sắt (II) oxit–>sắt (III) sunfat  –>sắt (III)  hydroxyt–>sắt (III) clorrua.

Câu 3: Nhận biết các dung dịch mất nhãn:

  1. H2SO4, HCl, NaOH, Na2SO4, HNO3.
  2. K2SO3, K2SO4, K2S, KNO3.
  3. NaI, NaCl, Na2SO4, Na2S, NaNO3.
  4. H2S, H2SO4, HNO3, HCl.

Câu 4: Từ FeS2, NaCl, O2 và H2O. Viết các phương trình phản ứng điều chế: Fe2(SO4)3, Na2SO4, nước iaven, Na2SO3, Fe(OH)3.

Câu 5: Từ KCl, Cu, S và H2O. Viết các phương trình điều chế FeCl2, CuCl2, H2S, CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3.

Câu 6:Cho 19,8g hỗn hợp Al,Cu, CuO tác dụng vừa đủ với 147g dung dịch H2SO4 đặc 60% đun nóng thu được 8,96 lít khí (đktc).

  1. Tính khối lượng mỗi kim loại.
  2. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.

Câu 7: Cho 3,36 lít O2(đktc) phản ứng hoàn toàn với một kim loại hóa trị (III) thu được 10,2g oxit. Xác định tên kim loại.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,84g một loại hóa trị (II) hết với 0,168 lít khí O2 (đktc). Xác định tên kim loại.

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 2,88g một loại  hết với oxi thu được 4,8g oxit. Xác định tên kim loại.

Câu 10: Cho 2,8g một kim loại hóa trị (III) tác dụng hết với dung dịch axit sunfuric đặc nóng thu được 1,68 lít khí SO2 đktc. Xác định tên kim loại.

Câu 11: Cho 12,15g một kim loại  tác dụng hết với 1000ml dung dịch axit sunfuric 1,35M. Xác định tên kim loại.

Câu 12: Tỉ khối hơi của hỗn hợp gồm ozon và oxi đối với hidro là 18. Xác định % về thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp.

Câu 13: Nung hỗn hợp gồm 3,2g S và 4,2g Fe trong ống dây kín. Sau phản ứng thu được những chất nào? Khối lượng là bao nhiêu?

Câu 14: Nung hỗn hợp gồm 3,2g S và 1,3g Zn trong ống dây kín. Sau phản ứng thu được những chất nào? Khối lượng là bao nhiêu?

Câu 15: Đun nóng hỗn hợp gồm 11,2g bột sắt và 3,2g bột lưu huỳnh, cho sản phẩm tạo thành vào 500ml dung dịch HCl thì thu được hỗn khí và dung dịch A.

  1. Tính thành phần % về thể tích mỗi chất khí trong hỗn hợp.
  2. Để trung hòa HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 250ml dung dịch NaOH 0,1M. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng.

Câu 16: Nung 5,6 g bột sắt và 13g kẽm với một lượng dư lưu huỳnh. Sản phẩm cảu phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch axit clohidric. Khí sinh ra dẫn vào dung dịch Pb(NO3)2 .

  1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
  2. Tính thể tích dung dịch Pb(NO3)2 (D = 1,1g/ml) cần để hấp thụ hoàn toàn lượng khí sinh ra.

Câu 17: Cho 8,96 lít khí (đktc) H2S vào một bình đựng 85,2g Cl2 rồi đổ vào bình đựng một lít nước để phản ứng xảy ra hoàn toàn.

  1. Trong bình còn khí gì? Bao nhiêu mol?
  2. Tính khối lượng H2SO4 sinh ra.

Câu 18: Một hỗn hợp khí gồm H2S và H2 có số mol theo tỉ lệ 2:1. Chia 6,72 lít hỗn hợp khí trên thành 2 phần bằng nhau.

Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn.

Phần 2: sục vào dung dịch Pb(NO3)2 20%.

  1. Tính thể tích oxi cần dùng để đốt cháy phần 1.
  2. Tính khối lượng dung dịch Pb(NO3)2 đủ dùng phản ứng vói phần 2.

Câu 19: Cho 150 g dung dịch H2S 3,4% tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

Câu 20:  Một bình  kín có thể tích 5,6 lít chứa hốn hợp khí gồmH2S và O2dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí, sản phẩm phản ứng cho vào một lượng nước vừa đủ để được  250g dung dịch axit có nồng độ 1,61%. Tính thể tích các khí H2S và O2trong hỗn hợp(các thể tích đo đktc).

Câu 21: Dẫn 4,48 lít khí SO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng?

Câu 22: Dẫn khí sunfurơ có khối lượng 6,4g vào 250g dung dịch KOH 12%. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng?

Câu 23:Hoà tan hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 672 ml khí SO2 (ở đktc) ( sản phẩm khử duy nhất). Hấp thụ toàn bộ lượng khí SO2 đó vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 0.5M thu được dung dịch B.

a) Viết các phương trình phản ứng.

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A?

c) Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch B?

Câu 24:Cho 11 gam hỗn hợp A gồm sắt và nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lit khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc). Hấp thụ toàn bộ khí sinh ra vào 288 gam dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch B.

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A?

c) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch B?

Câu 25: Dẫn 6,720ml khí SO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối trung hòa. Tính nồng độ mol của NaOH và nồng độ mol muối?

Câu 26:Cho 25g hỗn hợp gồm Al, Cu tác dụng hết với 500ml dung dịch H2SO4 loãng thu được 11,2l khí (đktc).

  1. Tính khối lượng mỗi kim loại.
  2. Tính nồng độ mol H2SO4.
  3. Tính nồng độ mol muối.

Câu 27:Cho 31,5 g hỗn hợp gồm Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92l khí (đkc).

  1. Tính khối lượng mỗi kim loại.
  2. Tính nồng độ % H2SO4.
  3. Tính nồng độ mol H2SO4 (D= 0,5g/ml).

Câu 28: Cho 25,95g hỗn hợp gồm Zn, ZnO tác dụng hết với 250g dung dịch H2SO4 loãng thu được 7840ml khí (đktc).

  1. Tính % mỗi chất trong hỗn hợp.
  2. Tính nồng độ % H2SO4.
  3. Tính nồng độ % muối.

Câu 29: Cho 27 g hỗn hợp gồm Fe, Cu tác dụng hết với 800ml dung dịch H2SO4 đặc nguội thu được 11760ml khí (đktc).

  1. Tính thành phần % theo  khối lượng mỗi kim loại.
  2. Tính nồng độ mol H2SO4.
  3. Lấy hết lượng muối trên cho tác dụng với 500ml dung dịch NaOH 1,25 M. Tính nồng độ mol các chất thu được sau phản ứng.

Câu 30: Cho 15,15 g hỗn hợp gồm Fe, Al tác dụng hết với 500g dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 13440ml khí (đktc).

  1. Tính thành phần % theo  khối lượng mỗi kim loại.
  2. Tính nồng độ % H2SO4.
  3. Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra qua 300g dung dịch NaOH 11,4% .Tínhkhối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

 

Câu 31: Cho 6,48g hỗn hợp gồm FeO, Ag tác dụng hết với 800ml dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 1,344lít khí (đktc).

  1. Tính thành phần % theo  khối lượng mỗi kim loại.
  2. Tính nồng độ mol H2SO4.
  3. Lấy hết lượng muối trên cho tác dụng với 500ml dung dịch NaOH 1,25 M. Tính nồng độ mol các chất thu được sau phản ứng.

Câu 32: Cho mg hỗn hợp gồm Fe, Zn, Cu tác dụng hết với  dung dịch H2SO4 loãng thu được 13,44 lít  khí (đktc)và 9,6g chất rắn. Mặt khác cũng lấy mg hỗn hợp nói trên cho tác dụng hết với  dung dịch H2SO4 đặc nguội thu được 7,84 lít khí (đktc).

  1. Tính m?
  2. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại.

Câu 33: Cho 35,2g hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 8960ml khí (đktc).

  1. Tính khối lượng mỗi kim loại.
  2. Cho cùng lượng hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 đặc nóng. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đặc 78% đã dung.

Câu 34: Chia 15,57g hỗn hợp gồm Al, Fe, Ag làm 2 phần bằng nhau:

–          Phần 1: Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì được 3,528 lít H2và 3,24g một chất rắn.

–          Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nóng dư.

  1. Tính khối lượng mỗi kim loại.
  2. Tính thể tích SO2 thu được ở phần 2. (các thể tích đo đktc).

Câu 35:  Hòa tan hoàn toàn 1,44g kim loại hóa trị (II) bằng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Sau phản ứng phải dùng hết 60ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa lượng axit còn dư. Xác định tên kim loại.

Câu 36: Cho H2SO4loãng dư vào 18,4g hỗn hợp MgCO3 và CaCO3. Sau phản ứng thu được 25,6g muối khan. Tính khối lượng CaCO3 và MgCO3.

Câu 37:Cấu hình electron nào không đúng với cấu hình electron của anion X2- của các nguyên tố nhóm VIA?

A. 1s2 2s2 2p4.           B. 1s2 2s2 2p6.                       C. [Ne] 3s2 3p6.         D. [Ar] 4s2 4p6.

Câu 38:Chọn hợp chất của lưu huỳnh có tính tẩy màu.

A. H2SO4.                   B. H2S.                                    C. SO2. D. SO3.

Câu 39:H2S tác dụng với chất nào mà sản phẩm không thể có lưu huỳnh?

A. O2.              B. SO2.                                    C. FeCl3.                     D. CuCl2.

Câu 40:Hoà tan 0,01 mol oleum H2SO4.3SO3 vào nước được dung dịch X. Số ml dung dịch NaOH 0,4M để trung hoà dung dịch X bằng

A. 100 ml.                   B. 120 ml.                               C. 160 ml.                   D. 200 ml.

Câu 41:Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí H­2S?

A. P2O5.                      B. H2SO4 đặc.                         C. CaO.                       D. Cả 3 chất.

Câu 42:Từ 120 kg FeS2 có thể điều chế được tối đa bao nhiêu lit dung dịch H2SO498% (d = 1,84 gam/ml)?

A. 120 lit.                    B. 114,5 lit.                             C. 108,7 lit.                 D. 184 lit.

Câu 43:Số oxi hoá của S trong các chất: SO2, SO3, S, H2S, H2SO4, Na2SO4 lần lượt là:

A. +4, +4, 0, -2, +6, +6.                                              B. +4, +6, 0, -2, +6, +4.

C. +4, +6, 0, -2, +6, +6.                                              D. +4, +6, 0, -2, +4, +6.

Câu 44:Phản ứng nào sau đây là sai?

A. 2FeO + 4H2SO4 đặc -> Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.

B. Fe2O3 + 4H2SO4 đặc -> Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.

C. FeO + H2SO4 loãng -> FeSO4 + H2O.

D. Fe2O3 + 3H2SO4 loãng -> Fe2(SO4)3 + 3H2O.

Câu 45:Cho biết tính chất hoá học đặc trưng của lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh. Viết phương trình phản ứng minh hoạ.

Câu 46:Hoà tan hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 672 ml khí SO2 (ở đktc) ( sản phẩm khử duy nhất). Hấp thụ toàn bộ lượng khí SO2 đó vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 0.5M thu được dung dịch B.

a) Viết các phương trình phản ứng.

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A?

c) Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch B?

Câu 47:Phản ứng nào không thể xảy ra?

A. SO2 + dung dịch nước clo.                                    B. SO2 + dung dịch BaCl2.

C. SO2 + dung dịch H2S.                                            D. SO2 + dung dịch NaOH.

Câu 48:Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây để phân biệt các lọ đựng riêng biệt khí SO2 và CO2?

A. dung dịch nước brom.                                           B. dung dịch NaOH.

C. dung dịch Ba(OH)2.                                               D. dung dịch Ca(OH)2.

Câu 49:Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư. Sản phẩm khí thu được là:

A. CO2 và SO2.                                                           B. H2S và CO2.

C. SO2.                                                                        D. CO2.

Câu 50:Axit sunfuric đậm đặc được dùng để làm khô chất khí nào sau đây?

A. Khí H2. B. Khí CO2. C. Hơi nước.               D. Khí H2S.

Câu 51:Hidrosunfua là 1 axit

A. có tính khử mạnh.                                      B. có tính oxi hóa mạnh.

C. có tính axit mạnh.                                       D. vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

Câu 52:Hoà tan 33,8 gam oleum H2SO4. nSO3 vào nước, sau đó cho tác dụng với lượng dư BaCl2 thấy có 93,2 gam kết tủa. Công thức đúng của oleum là

A. H2SO4.SO3.            B. H2SO4.2SO3.                      C. H2SO4.3SO3.          D. H2SO4.4SO3.

Câu 53:Trong hợp chất nào nguyên tố lưu huỳnh không thể thể hiện tính oxi hoá?

A. KHS.                      B. Na2SO3.                              C. SO2.                        D. H2SO4.

Câu 54:Cho 12 gam một kim loại hoá trị 2 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 5,6 lit khí (ở O0C, 2 atm). Kim loại hoá trị 2 là

A. Canxi.                     B. Sắt.                                     C. Magiê.                    D. Đồng.

Câu 55:

a) Nguyên tố lưu huỳnh có các trạng thái oxi hoá là: -2, 0, +4, +6. Hãy viết công thức hoá học của những chất mà nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hoá tương ứng.

b) Viết phương trình phản ứng minh hoạ cho sơ đồ sau:

S0 à S+6 ; S-2 à S0; S+6 à S+4 ;

Câu 56:

Cho 11 gam hỗn hợp A gồm sắt và nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lit khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc). Hấp thụ toàn bộ khí sinh ra vào 288 gam dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch B.

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A?

c) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch B?

 

 

 

 

 

 

Trắc nghiệm kim loại nhóm B (Có đáp án)


Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 18,16 g hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 trong 2 lit dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch B và 4,704 lit khi NO duy nhất (đktc). Thành phần %(m) của Fe trong A là

A. 38,23 %.                  B. 61,67 %.                   C. 64,75 %.                   D. 35,24 %.

Câu 2: Chì tan nhanh trong dung dịch H2SO4 đặc là do phản ứng

A. Pb                +       3 H2SO4 Pb(HSO4)2 +       H2O   +    SO2

B. Pb                +        2H2SO4 Pb(HSO4)2 +       H2

C. Pb                +         H2SO4 PbSO4 +       H2

D. Pb                +       2 H2SO4 PbSO4 +     2 H2O   +    SO2

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 8,0 g oxit của một kim loại R cần lượng vừa đủ là 200 ml dung dịch HCl 1,5M. Công thức oxit của kim loại R là

A. Fe3O4.                       B. Al2O3.                       C. Fe2O3.                       D. CaO.

Câu 4: Những bức tranh cổ thường được vẽ bằng bột “trắng chì” có công thức là Pb(OH)2.PbCO3 lâu ngày thường bị xám đen là do tạo thành

A. PbS.                          B. PbO2.                        C. PbO.                          D. PbSO3.

Câu 5: Hòa tan m gam Cu trong 200 ml dung dịch H2SO4 1M và Fe(NO3)3. Thể tích khí thu được ở đkc là (lit)

A. 2,24.                         B. 4,48.                         C. 1,344.                       D. 3,36.

Câu 6: Hòa tan 4,1 g hỗn hợp A gồm Zn và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,568 lit khí (dkc) và dung dịch B. Thành phần % (m) của Zn trong hỗn hợp là

A. 31,7 %.                     B. 69,3 %.                     C. 95,6 %.                     D. 4,4 %.

Câu 7: Hòa tan  1,405 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO, CuO trong lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HCl 0,1 M. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là (gam)

A. 2.78.                         B. 2,38.                         C. 1,8925.                     D. 1,4725.

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 18,16 g hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 trong 2 lit dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch B và 4,704 lit khi NO duy nhất (đktc). Ngâm thanh đồng vào dung dịch B cho đến khí phản ứng hoàn toàn thu được khí NO duy nhất. Thể tích NO (đktc) thu được và khối lượng thanh đồng bị giảm là

A. 16,352 lit và 70,08 gam.                              B. 16,352 lit và 79,36 gam.

C. 84,896 lit và 100,24 gam.                            D. 84,896 lit và 90,96 gam.

Câu 9: Khử 34,9 g một oxit sắt bằng CO dư đến phản ứng hoàn toàn. Dẫn khí thu được qua nước vôi trong dư thu được 60 g kết tủa. Công thức của oxit sắt.

A. Fe3O4.                       B. FeO.                          C. FeO2.                        D. Fe2O3.

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 27,7 g hỗn hợp FeS2 và ZnS thu được 8,96 lit SO2 (đktc). Khối lượng của chất rắn thu được sau khi đốt là (gam)

A. 20,1.                         B. 21,3.                         C. 19,7.                         D. 19,9.

Câu 11: Cho 1,92 g Cu. vào 100 ml dung dịch chứa KNO3 0,16M và H2SO4 0,4 M sinh ra V lit (đktc) một chất khí có tỉ khối hơi so với hidro là 15. giả sử hiệu suất đạt 100%. V có giá trị là (lit)

A. 0,448.                       B. 0,896.                       C. 0,224.                       D. 0,3584.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 27,7 g hỗn hợp FeS2 và ZnS thu được 8,96 lit SO2 (đktc). %(m) của FeS2 trong hỗn hợp là

A. 56,4%.                      B. 43,6%.                      C. 65%.                         D. 35%.

Câu 13: Kim loại được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp điện: làm vỏ dây cáp, chế tạo các điện cực trong ăcquy là

A. Pb.                            B. Ni.                             C. Zn.                            D. Sn.

Câu 14: Thiếc tác dụng với HCl, H2SO4, HNO3 loãng. Phản ứng giữa thiếc với HNO3 loãng là

A. Sn           +       2HNO3 Sn(NO3)2 +      H2.

B. Sn           +      4HNO3 Sn(NO3)2 +      2NO2 +  2H2O.

C. 3Sn          +     16HNO3 3Sn(NO3)2 +      4NO    +  8H2O.

D. 3Sn          +      8HNO3 3Sn(NO3)2 +      2NO    +  4H2O.

Câu 15: Để phân biệt Al và Zn, có thể dùng phản ứng hòa tan từng kim loại trong dung dịch

A. CuSO4.                     B. NaOH.                      C. NH3.                          D. HCl.

Câu 16: Để m gam sắt ngoài không khí, sau một thời gian thấy khối lượng của hỗn hợp thu được 12 gam. Hòa tan hỗn hợp này trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lit khí NO duy nhất (dktc). m có giá trị là (gam)

A. 5,6.                           B. 10,08.                       C. 11,84.                       D. 14,95.

Câu 17: Cho 3 cặp oxi hóa-khử: Zn2+/Zn, Sn2+/Sn, Ni2+/Ni. Thú tự tăng dần tính oxi hóa của 3 cặp oxi hóa-khử là

A. Sn2+/Sn, Zn2+/Zn, Ni2+/Ni.                            B. Zn2+/Zn, Sn2+/Sn, Ni2+/Ni.

C. Zn2+/Zn, Ni2+/Ni, Sn2+/Sn.                            D. Sn2+/Sn, Ni2+/Ni, Zn2+/Zn.

Câu 18: Hòa tan m gam Cu trong 200 ml dung dịch H2SO4 1M và Fe(NO3)3. Giá trị của m là (gam)

A. 5,76.                         B. 12,8.                         C. 9,6                             D. 6,4.

Câu 19: Trong không khí, bạc để lâu bị xỉn dần là do xảy ra phản ứng

A. 6Ag         +  2HNO3 3Ag2O     +    2NO      +   H2O.

B. 4Ag         +  6H2S     +  7O2 2Ag2S     +    6H2O    +   4SO2.

C. 4Ag          +        O2 2Ag2O.

D. 4Ag         + 2H2S      +  O2 2Ag2S     +    2H2O.

Câu 20: Hòa tan 4,1 g hỗn hợp A gồm Zn và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,568 lit khí (dkc) và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi được chất rắn X. Khối lượng X là (gam)

A. 3,6.                           B. 4,0.                            C. 5,22.                         D. 5,62.

Câu 21: Oxi hóa hoàn toàn 15,1 g hỗn hợp bột các kim loại Cu, Zn, Al bằng oxi thu được 22,3 g hỗn hợp các oxit. Cho lượng oxit này tan trong lượng vừa đủ dung dịch HCl. Khối lượng muối khan thu được là (g)

A. không xác định được.                                   B. 63,9.

C. 31,075.                                                           D. 47,05.

Câu 22: Vàng là kimloại rất kém hoạt động, không bị tan trong axit, kể cả HNO3 và H2SO4 đ nóng. Nhưng vàng bị tan trong dung dịch hỗn hợp chứa

A. H2SO4 và HCl theo tỉ lệ mol 3:1.                B. HNO3 và HCl theo tỉ lệ mol 1:3.

C. HNO3 và HCl theo tỉ lệ mol 3:1.                 D. H2SO4 và HCl theo tỉ lệ mol 1:3.

Câu 23: Có một oxit sắt được chia làm hai phần bằng nhau.Phần1 hòa tan trong H2SO4 loãng cần a mol, phần 2 hòa tan trong H2SO4 đặc cần b mol ( có SO2) Biết b – a = số mol của oxit sắt trong mỗi phần. Oxit đó là:

A. FeO hoặc Fe3O4 đều đúng                           B. FeO

C. Fe3O4 D. Fe2O3

Câu 24: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu người ta chỉ cần dùng

A. O2 và dung dịch HCl.                                   B. dung dịch HNO3.

C. dung dịch H2SO4 đặc.                                   D. dung dịch CH3COOH.

Câu 25: Hòa tan một lượng oxit sắt trong dung dịch H2SO4 loãng dư. Chia dung dịch thu được sau phản ứng thành 2 phần. Nhỏ dung dịch KMnO4 vào phần 1 thấy màu tím biến mất. Cho bột đồng kim loại vào phần 2 thấy bột đồng tan, dung dịch có màu xanh. Suy ra công thức oxit sắt là:

A. FeO                              B. Fe2O3 C. FeO4 D. FeO hoặc  Fe3O4

Câu 26: Nhóm các chất sau đây đều có phản ứng với dung dịch FeCl3 là :

A. Fe, CuO, dung dịch AgNO3 B. Fe, Al, dung dịch Fe(NO3)2

C. Mg, Fe, dung dịch H2S, dung dịch HI                                 D. Ag, Zn, dung dịch NaOH

Câu 27: Cho các kim loại và các dung dịch sau: Al, Cu, FeSO4, HNO3 loãng, HCl, AgNO3. Số lượng phản ứng xảy ra giữa từng cặp chất là:

A. 7                                  B. 8                                         C. 9                                         D. 10

Câu 28: Cho p gam Fe vào V ml dung dịch HNO3 1M thấy Fe phản ứng hết thu được 0,672 lít NO (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 7,82 g muối sắt khan. Giá trị của p và V là:

A. 2,24g và 120ml                                            B. 1,68g và 120ml                             C. 0,56g và 125 ml               D.0,56g và 150ml

Đáp án một số bài tập

19 C   9 B
22 C   12 A
4 B   10 C
15 C   1 A
17 C   8 C
14 A   16 A
13 D   5 A
2 D   18 D
3 D   6 A
11 C   20 B
21 D   7 A

 

 

Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm (Có đáp án)


Nhấn vào đường Link sau để tải về tài liệu:

Kim loai manh

 

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HALOGEN


A. TRẮC NGHIỆM (60 PHÚT)

  1. 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VIIA (halogen) là:

A. ns2np4

B. ns2np5

C. ns2np3

D. ns2np6

  1. 2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các halogen có số electron độc thân là:

A. 1

B. 5

C. 3

D. 7

  1. 3. Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết:

A. Cộng hoá trị.

B. Tinh thể.

C. Ion.

D. Phối trí.

  1. 4. Trong các hợp chất flo luôn có số oxi hoá âm vì flo là phi kim:

A. mạnh nhất.

B. có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.

C. có độ âm điện lớn nhát.

D. A, B, C đúng.

  1. 5. Từ flo đến iot, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi biến đổi theo quy luật:

A. tăng

B. không thay đổi

C. giảm

D. vừa tăng vừa giảm.

  1. 6. Trong số các hiđro halogenua, chất nào sau đây có tính khử mạnh nhất ?

A. HF

B. HBr

C. HCl

D. HI

  1. 7. Dẫn hai luồng khí clo đi qua NaOH : Dung dịch 1 loãng và nguội; Dung dịch 2 đậm đặc và đun nóng đến 1000C. Nếu lượng muối NaCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỷ lệ thể tích clo đi qua hai dung dịch trên là:

A.

B.

C.

D.

  1. 8. Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn của clo là do:

A. Clo độc nên có tính sát trùng.

B. Clo có tính oxi hoá mạnh.

C. Có HClO chất này có tính oxi hoá mạnh.

D. Một nguyên nhân khác.

  1. 9. Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do:

A. dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl có tính khử.

B. vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu.

C. dung dịch NaCl độc.

D. một lí do khác.

  1. 10. Hãy lựa chọn các hoá chất cần thiết trong phòng thí nghiệm để điều chế clo?

A. MnO2, dung dịch HCl loãng.

B. KMnO4, dung dịch HCl đậm đặc.

C. KMnO4, dung dịch H2SO4 đậm đặc và tinh thể NaCl.

D. MnO2, dung dịch H2SO4 đậm đặc và tinh thể NaCl.

E. B , D là các đáp án đúng.

  1. 11. Để khử một lượng nhỏ khí clo không may thoát ra trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hoá chất nào sau đây:

A. dung dịch NaOH loãng.

B. dung dịch Ca(OH)2

C. dung dịch NH3 loãng           ,

D. dung dịch NaCl.

  1. 12. Dung dịch axit HCl đặc nhất ở 200C có nồng độ là:

A. 27%

B. 47%

C. 37%

D. 33%

  1. 13. Axit clohiđric có thể tham gia phản ứng oxi hoá- khử với vai trò:

A. là chất khử

B. là chất oxi hoá

C. là môi trường

D. tất cả đều đúng.

  1. 14. Thuốc thử của axit HCl và các muối clorua tan là dung dịch AgNO3, vì tạo thành chất kết tủa trắng là AgCl. Hãy hoàn thành các phản ứng hoá học sau:

A. AgNO3 + NaCl  ¾®   ?   + ?

B. AgNO3 + HCl    ¾®  ?   + ?

C. AgNO3 + MgCl2 ¾®  ?   + ?

  1. 15. Clo tự do có thể thu được từ phản ứng hoá học nào sau đây :

A. HCl + Fe      ¾®   ?

B. HCl + MgO  ¾®  ?

C. HCl + Br2 ¾®  ?

D. HCl + F2 ¾®   ?

  1. 16. Brom đơn chất không tồn tại trong tự nhiên, nó được điều chế nhân tạo. Hãy cho biết trạng thái nào là đúng đối với bom đơn chất ở điều kiện thường?

A. Rắn

B. Lỏng

C. Khí

D. Tất cả đều sai

  1. 17. Cho dãy axit HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính chất axit biến đổi như sau:

A. Tăng

B. Giảm

C. Không thay đổi

D. Vừa tăng vừa giảm

  1. 18. Brom lỏng hay hơi đều rất độc.. Để huỷ hết lượng brom lỏng chẳng may bị đổ với mục đích bảo vệ môi trường, có thể dùng một hoá chất thông thường dễ kiếm sau:

A. Dung dịch NaOH.

B. Dung dịch Ca(OH)2 .

C. dung dịch NaI.

D. dung dịch KOH

  1. 19. Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm từ các hoá chất đầu sau:

A. Thuỷ phân muối AlCl3

B. Tổng hợp từ H2 và Cl2

C. Clo tác dụng với nước

D. NaCl tinh thể và H2SO4 đặc

  1. 20. Chọn câu đúng trong số các câu sau đây. Phản ứng hóa học giữa hiđro và clo xảy ra ở điều kiện:

A. trong bóng tối, nhiệt độ thường.

B. có chiếu sáng.

C. nhiệt độ thấp.

D. trong bóng tối.

  1. 21. Hiện tượng nào xảy ra khi đưa một dây đồng mảnh, được uốn thành lò xo, nóng đỏ vào lọ thủy tinh đựng đầy khí clo, đáy lọ chứa một lớp nước mỏng?

A. Dây đồng không cháy.

B. Dây đồng cháy mạnh, có khói màu nâu.

C. Dây đồng cháy mạnh, có khói màu nâu, khi khói tan, lớp nước ở đáy lọ thủy tinh có màu xanh nhạt.

D. Không có hiện tượng gì xảy ra.

  1. 22. Khi mở một lọ đựng dung dịch axit HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là:

A. do HCl phân hủy tạo thành H2 và Cl2.

B. do HCl dễ bay hơi tạo thành.

C. do HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ axit HCl.

D. do HCl đã tan trong nước đến mức bão hòa.

  1. 23. Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí HCl trong công nghiệp từ các hoá chất đầu sau:

A. Thuỷ phân muối AlCl3.

B. Tổng hợp từ H2 và Cl2.

C. Clo tác dụng với nước.

D. NaCl tinh thể và H2SO4 đặc.

  1. 24. Kali clorat tan nhiều trong nước nóng nhưng tan ít trong nước lạnh.Hiện tượng nào xảy ra khi cho khí clo đi qua nước vôi dư đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm lạnh:

A. Không có hiện tượng gì xảy ra.

B. Có chất khí thoát ra màu vàng lục.

C. Màu của dung dịch thay đổi,

D. Có chất kết tủa kali clorat,

  1. 25. Đầu que diêm chứa S, P, C, KClO3. Vai trò của KClO3 là:

A. chất cung cấp oxi để đốt cháy C, S, P.

B. làm chất độn để hạ giá thành sản phẩm.

C. làm chất kết dính.

D. làm tăng ma sát giữa đầu que diêm với vỏ bao diêm.

  1. 26. HF có nhiệt độ sôi cao nhất trong số các HX (X: Cl, Br, I) vì lí do nào sau đây?

A. Liên kết hỉđo giữa các phân tử HF là bền nhất.

B. HF có phân tử khối nhỏ nhất.

C. HF có độ dài liên kết ngắn.

D. HF có liên kết cộng hóa trị rất bền.

  1. 27. Thuốc thử để nhận ra iot là:

A. Hồ tinh bột.

B.  Nước brom.

C. Phenolphtalein.

D. Quỳ tím.

  1. 28. Iot có thể tan tốt trong dung dịch KI, do có phản ứng hóa học thuận nghịch tạo ra sản phẩm KI3. Lấy khoảng 1ml dung dịch KI3 không màu vào ống nghiệm rồi thêm vào đó 1ml benzen (C6H6) cũng không màu, lắc đều sau đó để lên giá ống nghiệm. Sau vài phút, hiện tượng quan sát được là:

A. Các chất lỏng bị tách thành hai lớp, cả hai lớp đều không màu.

B. Các chất lỏng bị tách thành hai lớp, lớp trên không màu, lớp phía dưới có màu tím đen.

C. Các chất lỏng bị tách thành hai lớp, lớp trên có màu tím đen, lớp phía dưới không màu.

D. Các chất lỏng hòa tan vào nhau thành một hỗn hợp đồng nhất.

  1. 29. Cho 15,8g KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A. 5,6 lit.

B. 0,56 lit.

C. 0,28 lit.

D. 2,8 lit.

  1. 30. Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng. Thành phần % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:

A. 27,88%

B. 15,2%

C. 13,4%

D. 24,5%

  1. 31. Cho 200 g dung dịch HX (X: F, Cl, Br, I) nồng độ 14,6%. Để trung hòa dung dịch trên cần 250ml dung dịch NaOH 3,2M. Dung dịch axit trên là:

A. HF

B. HCl

C. HBr

D. HI

  1. 32. Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0g. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng trên là:

A. 0,8mol.

B. 0,08mol.

C. 0,04mol.

D. 0,4mol.

  1. 33. Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 55,5g.

B. 91,0g.

C. 90,0g.

D. 71,0g.

  1. 34. Hòa tan hoàn toàn 23,8g hỗn hợp gồm một muối cacbonat của một kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của một kim loại hóa trị II trong axit HCl dư thi tạo thành 4,48 lit khí ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 38,0g.

B. 26,0g.

C. 2,60g.

D. 3,8g.

  1. 35. Chọn câu trả lời sai khi xét đến CaOCl2:

A. Là chất bột trắng, luôn bôc mùi clo.

B. Là muối kép của axit hipoclorơ và axit clohỉđic.

C. Là chất sát trùng, tẩy trắng vải sợi.

D. Là muối hỗn tạp của axit hipoclorơ và axit clohidric.

  1. 36. Trong số các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào sai?

to, MnO2

A. Cl2 +  Ca(OH)2(bột) ® CaOCl2 + H2O

B. 2KClO3 2KCl   + 3O2

to

C. 3Cl2 + 6KOH ® KClO3 + 5KCl + 3H2O

D. 3Cl2 + 6KOH                    KClO3 + 5KCl + 3H2O

  1. 37. Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ HI có tính khử mạnh hơn các halozenua khác?

A. 8HI      +  H2SO4 ® 4I2 +  H2S    + 4H2O

B. 4HI     +   2FeCl3 ® 2FeCl2 + 2I2 +  4HCl

C. 2HI ® H2 + I2

D. cả A, B, C.

  1. 38. Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

A. HCl   +   NaOH ® NaCl   +   H2O

B. HCl    +   Mg     ®  MgCl2 + H2

C. 4HCl   + MnO­2 ® MnCl2 + Cl2 +  2H2O

D. HCl     +  NH3 ® NH4Cl

  1. 39. Clo và axit clohỉđic tác dụng với kim loại nào thì cùng tạo ra một hợp chất?

A. Fe

B. Cu

C. Ag

D. Zn

  1. 40. Hòa tan clo vào nước thu được nước clo có màu vàng nhạt. Khi đó một phần clo tác dụng với nước. Vậy nước clo bao gồm những chất nào?

A. Cl2, HCl, HClO, H2O.

B. HCl, HClO, H2O.

C. Cl2, HCl, HClO.

D. Cl2, H2O, HCl.

  1. 41. Trong số các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào sai?

A. 4HCl  +  PbO2 ® PbCl2 +  Cl2 + 2H2O

B. 9HCl   +  Fe3O4 ® 3FeCl3 + 4H2O

C. 2HCl   +  ZnO  ® ZnCl2 + H2O

D. HCl    +  NaOH ® NaCl   +  H2O

  1. 42. Cho các chất sau: NaCl, AgBr, Br2, Cl2, HCl, I2, HF. Hãy chọn trong số các chất trên:

A. Một chất lỏng ở nhiệt độ phòng:

B. Một chất có thể ăn mòn thủy tinh:

C. Một chất có thể tan trong nước tạo ra hai axit:

D. Một chất bị phân hủy bởi ánh sáng mặt trời:

E. Một chất khí không màu, “tạo khói“ trong không khí ẩm:

  1. 43. Cho 31,84g hỗn hơp NaX và NaY (X, Y là hai halogen ở hai chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34g kết tủa. Công thức của mỗi muối là:

A. NaCl và NaBr.

B. NaBr và NaI

C. NaF và NaCl

D. Không xác định được.

  1. 44. Một bình cầu đựng đầy khí HCl, được đậy bằng một nút cao su cắm ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng miệng bình cầu vào một chậu thủy tinh đựng dung dich nước vôi trong có thêm vài giọt phenolphtalein không màu. Hãy dự đoán hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên?

A. Không có hiện tượng gì xảy ra.

B. Nước ở trong chậu thủy tinh phun mạnh vào bình cầu.

C. Màu hồng của dung dịch trong bình cầu biến mất.

D. B và C đúng.

 

BÀI TẬP TỰ LUẬN HALOGEN


  1. Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới đây và nêu rõ vai trò của clo trong mỗi phản ứng :

a)  FeCl2 + Cl2 ®  FeCl3

b)  Cl2 + SO2 + H2O ®  HCl + H2SO4

c)   KOH + Cl2 ®  KCl + KClO3 + H2O

d)  Ca(OH)2 + Cl2 ®  Ca(ClO)2 + CaCl2 + H2O.

  1. Có bốn bình không dán nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch HCl, HNO3, KCl, KNO3. Hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết dung dịch chứa trong mỗi bình.
  2. Cho 69,6 g mangan đioxit tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric đặc. Toàn bộ lượng clo sinh ra được hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 4M. Hãy xác định nồng độ mol của từng chất trong dung dịch thu được sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch không thay đổi.
  3. Cho 1,000 lit H2 và 0,672 lit Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 38,540 g nước ta thu được dung dịch A. Lấy 50,000 g dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (lấy dư) thu được 7,175 g kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2.
  4. Hãy cho biết tính chất hoá học quan trọng nhất của nước Gia-ven, clorua vôi và ứng dụng của chúng. Vì sao clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia-ven ?
  5. Cho các hoá chất NaCl(r), MnO2(r), NaOH (dd), KOH (dd), H2SO4 (dd đặc), Ca(OH)2(r). Từ các hoá chất đó, có thể điều chế được các chất sau đây hay không ?

a) Nước Gia-ven;    b) Kali clorat;  c) Clorua vôi;   d) Oxi;   e) Lưu huỳnh đioxit.

Viết phương trình các phản ứng xảy ra.

  1. 7. Để điều chế kali clorat với giá thành hạ người ta thường làm như sau : Cho khí clo đi qua nước vôi đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm lạnh. Khi đó kali clorat sẽ kết tinh.

Hãy viết phương trình các phản ứng xảy ra và giải thích vì sao kali clorat kết tinh.

  1. 8. Cho lượng dư dung  dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M, NaCl 0,1M. Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được.

Chứng minh rằng brom có tính oxi hoá yếu hơn clo và mạnh hơn iot.

  1. 9. Người ta có thể điều chế brom bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với hỗn hợp rắn KBr và MnO2.

a) Viết phương trình phản ứng và cho biết vai trò của từng chất trong phản ứng.

b) Tính khối lượng của mỗi chất cần dùng để điều chế 32 g Br2.

  1. 10. Chất A là muối canxi halogenua. Cho dung dịch chứa 0,200 g A tác dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat thì thu được 0,376 g kết tủa bạc halogenua. Hãy xác định công thức chất A.
  2. 11. Khí hiđro, thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl, đôi khi bị lẫn tạp chất là khí clo. Để kiểm tra xem khí hiđro có lẫn clo hay không, người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iotua và tinh bột. Hãy giải thích vì sao người ta làm như vậy ?
  3. 12. Có ba bình không ghi nhãn, mỗi bình đựng một trong các dung dịch NaCl, NaBr và NaI. Chỉ dùng hai thuốc thử (không dùng AgNO3) làm thế nào để xác định dung dịch chứa trong mỗi bình ? Viết phương trình phản ứng xảy ra.
  4. 13. Chia một dung dịch nước brom có màu vàng thành hai phần. Dẫn khí A không màu đi qua phần một thì dung dịch mất màu. Dẫn khí B không màu đi qua phần hai thì dung dịch sẫm màu hơn.

Hãy cho biết khí A và khí B có thể là những chất gì ? Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

  1. 14. Thêm 78 ml dung dịch bạc nitrat 10% (khối lượng riêng 1,09 g/ml) vào một dung dịch có chứa 3,88 g hỗn hợp kali bromua và natri iotua. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch axit clohiđric nồng độ 1,5 mol/l. Hãy xác định phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp muối ban đầu và tính thể tích hiđro clorua (đktc) cần dùng để tạo ra lượng axit clohiđric đã dùng.
  2. 15. Cho các chất : brom, clo, hiđro clorua, iot, bạc bromua, natri clorua.

Hãy chọn trong số các chất trên :

a) Một chất lỏng ở nhiệt độ phòng;

b) Một chất có trong nước biển nhưng không có trong nước nguyên chất;

c) Một chất khí màu lục;

d) Một chất bị phân huỷ bởi ánh sáng mặt trời;

e) Một chất khí không màu tạo “khói” trong không khí ẩm;

f) Một hợp chất được dùng để bảo quản thực phẩm;

g) Một chất  khí khi tan trong nước tác dụng dần với nước tạo ra hai axit;

h) Một chất rắn khi được đun nóng biến thành khí màu tím;

i) Một chất khí tẩy trắng giấy màu ẩm.

 

Các bài toán Hoá học trong chương Halogen


* Phương pháp đặt ẩn, giải hệ

Bước 1: Qui đổi các số liệu bài toán cho như khối lượng, thể tích khí,… về số mol ( nếu có)

Bước 2: Viết các phương trình phản ứng

Bước 3: Gọi x, y,… là số mol chất cần tìm

Bước 4: Dựa vào dữ liệu => Lập hệ phương trình , giải hệ phương trình

Bước 5: Từ số mol (x, y,…) tính các giá trị đề bài yêu cầu

Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch HCl 10%. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7 g.

a) Tính khối lượng và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

b) Lượng axit còn dư trong dung dịch sau phản ứng được trung hoà vừa đủ bởi 100 ml dung dịch KOH 0,02M. Tính khối lượng dung dịch axit đã dùng?

Các bạn làm tương tự đối với các bài toán sau:

Bài 1: Hoà tan 23,6 gam hỗn hợp KBr và NaCl vào nước rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 0,5M thấy tạo ra 47,5 gam hỗn hợp kết tủa.

a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?

b) Tính thể tích dung dịch AgNO3 cần dùng?

 

Bài 2: Cho 9,14 gam hợp kim gồm Cu, Mg, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 4M dư thì thu được 1 khí A, 1 dung dịch B và 1 phần không tan C có khối lượng 2,84 gam.

a) Xác định A, B, C?

b) Xác định % mỗi kim loại có trong hợp kim, biết rằng khối lượng Al gấp 5 lần khối lượng Mg ?

c) Tính khối lượng dung dịch HCl 2M cần dùng biết dung dịch HCl có d=1,2 g/ml?

Bài 3: Cho 16,5 gam hỗn hợp muối Na­2S và Na2SO3 tác dụng với 100 ml dung dịch HCl đun nóng ta được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 27. Lượng axit dư trung hoà vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M.

a) Tìm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp?

b) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl?

* Phương pháp tăng giảm khối lượng

 

 

Bước 1: Viết phương trình phản ứng

Bước 2: Dựa vào phương trình, tính độ tăng (hoặc giảm) khối lượng của muối (chất rắn)

Bước 3: Từ dữ liệu của bài toán, xác định độ tăng (hoặc giảm) khối lượng của muối (chất rắn) rồi dùng qui tắc tam suất (nhân chéo chia ngang) để suy ra giá trị đề bài yêu cầu tính.

Ví dụ: Cho khí clo dư tác dụng hết với NaI. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thấy khối lượng muối thu đựơc nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 9,15 gam. Tính khối lượng NaI ban đầu?

 

Làm tương tự các bài sau:

Bài 1: Cho Br2 dư tác dụng hết với dung dịch NaI, sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thấy khối lượng muối thu được nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 2,82 gam. Tính khối lượng Br2 đã phản ứng?

Bài 2: Cho 5 gam Br2 có lẫn tạp chất là clo vào 1 lit dung dịch chứa 1,6 gam KBr. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định % khối lượng của clo trong 5 gam brom đem phản ứng?

* Phương pháp dùng mốc so sánh

Bước 1: Viết các phương trình phản ứng

Bước 2: Giả sử các phản ứng xảy ra theo tuầntự (1) và (2). Xác định số liệu cho trong đề ra nằm ở giai đoạn nào:

– Chưa xong phản ứng (1)

– Xong phản ứng (1) bắt đầu qua phản ứng (2) → mốc 1

– Đã xong 2 phản ứng (1) và (2) → mốc 2

Bước 3: So sánh số liệu trong đề với 2 mốc ® xác định phản ứng xảy ra đến giai đoạn nào

Bước 4: Xác định giá trị cần tìm

Ví dụ: Cho 200 ml dung dịch X chứa NaCl 0,2M và NaBr 0,1 M. Thêm dung dịch AgNO3 0,1M vào dung dịch X. Tính thể tích dung dịch AgNO3 đã thêm vào với khối lượng kết tủa lần lượt bằng:

a) 1,88 gam

b) 6,63 gam

( Chấp nhận rằng AgCl chỉ kết tủa sau khi AgBr kết tủa hết)

 

Các phương pháp giải nhanh một số bài toán trong chương halogen (tiếp)


Đây là các bài giải của kì trước:

Bài 1: Cho 17,7 gam hỗn hợp kẽm và magiê tác dụng hết với dung dịch axit HCl 0.1M thu được 0,6 gam khí và dung dịch X.

a) Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

b) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng?

 

2HCl -> H2

0,6(mol) 0,3 (mol)

Khối lượng muối khan = mhhKL + mCl = 17,7 + 0,6*35,5 = 39(gam)

nHCl = 0,6 (mol) => VddHCl = n/CM = 0,6/0,1 = 6(lit)

Bài 2: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thấy sinh ra V lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 86,6 gam muối khan. Tính V?

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Cu, Zn vào 400 ml dung dịch HCl 1M ( vừa đủ) thu được dung dịch A. Cho dần xút vào để thu được kết tủa tối đa, lọc kết tủa rồi nung ( không có không khí) đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính m?

Bài 4: cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 1lit dung dịch HCl 0.1M. Khối lượng muối clorua tạo ra là bao nhiêu?

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm 1 muối cacbonat củ kim loại hoá trị I và 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong axit HCl thì tạo thành 0,2 mol khí. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu đươc bao nhiêu gam muối khan?

* Dựa vào sự bằng nhau của nguyên tử khối hoặc phân tử khối

Bài: Để tác dụng vừa đủ với 5,6 gam sắt cần dùng V ml dung dịch HCl. Nếu cũng dùng V ml dung dịch HCl trên thì khối lượng CaO cần lấy để tác dụng vừa đủ với với lượng axit trên là bao nhiêu?

 

Tương tự các bạn hãy giải và gửi đáp án các bài sau:

Bài 1: Cho hỗn hợp CaO và KOH tác dụng dung dịch HCl thu được hỗn hợp 2 muối clorua có tỉ lệ mol 1:1. Tính % khối lượng của CaO và KOH trong hỗn hợp đầu?

Bài 2: Cho a gam hỗn hợp KHCO3 và CaCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl. Khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 1,97 gam kết tủa. Tính a?

Bài 3: Để tác dụng vừa đủ với 3,6 gam hỗn hợp gồm CaS và FeO phải dùng hết bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,5M?

 

* Dựa vào mối quan hệ giữa chất đầu và chất cuối

VD: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn thấy tạo ra 1,17 gam NaCl. Tính tổng số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu?

Bạn thử áp dụng giải bài sau: Cho x gam hỗn hợp bột 3 kim loại là Al, Fe, Cu tác dụng với lượng vừa đủ V lit (đktc) khí clo được hỗn hợp muối clorua tương ứng. Cho hỗn hợp muối này tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3thì được a gam kết tủa trắng.

Nếu cho V lit khí clo đó đi qua dung dịch KBr dư rồi tiếp tục dẫn sản phẩm qua dung dịch KI dư thì thấy tạo ra 25,4 gam I2. Tính a gam kết tủa trắng?

 

Các phương pháp giải nhanh một số bài toán trong chương halogen



  • Dựa theo công thức tính khối lượng muối tổng quát :

Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch axit HCl dư; sau phản ứng thu được 11,2 lit khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

Cách giải thông thường:

Giải nhanh:

 

Các em hãy áp dụng cách giải nhanh trên để giải các bài toán sau, rồi thử gửi kết quả cho Cô nhé!

Bài 1: Cho 17,7 gam hỗn hợp kẽm và magiê tác dụng hết với dung dịch axit HCl 0.1M thu được 0,6 gam khí và dung dịch X.

a) Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

b) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng?

Bài 2: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thấy sinh ra V lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 86,6 gam muối khan. Tính V?

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Cu, Zn vào 400 ml dung dịch HCl 1M ( vừa đủ) thu được dung dịch A. Cho dần xút vào để thu được kết tủa tối đa, lọc kết tủa rồi nung ( không có không khí) đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính m?

Bài 4: Cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 1lit dung dịch HCl 0.1M. Khối lượng muối clorua tạo ra là bao nhiêu?

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị I và 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong axit HCl thì tạo thành 0,2 mol khí. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu đươc bao nhiêu gam muối khan?

  • Dựa vào sự bằng nhau của nguyên tử khối hoặc phân tử khối

Các bạn thử trổ tài giải nhanh bài toán sau: Để tác dụng vừa đủ với 5,6 gam sắt cần dùng V ml dung dịch HCl. Nếu cũng dùng V ml dung dịch HCl trên thì khối lượng CaO cần lấy để tác dụng vừa đủ với  lượng axit trên là bao nhiêu?

Các bạn hãy suy nghĩ và gửi ngay đáp số bài toán này nhé! Nhớ kèm cách suy luận để ra nhanh kết quả.

 

ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI – TRẮC NGHIỆM


Câu 1. Sắp xếp các kim loại sau theo thứ tự giảm dần tính dẫn điện:

  1. Cu, Ag, Al, Fe                C. Ag, Cu, Al, Fe
  2. Fe, Cu, Ag, Al.                D. Al, Fe, Cu, Ag

Câu 2. Cho 3 kim loại X,Y,Z biết  Eo của 2 cặp oxihoa – khử X2+/X = -0,76V và Y2+/Y = +0,34V.

Khi cho Z vào dung dịch muối của Y thì có phản ứng xẩy ra còn khi cho Z vào dung dịch muối X thì không

xẩy ra phản ứng. Biết Eo của pin X-Z = +0,63V  thì Eo của pin Y-Z bằng

A. +1,73V                B. +0,47V                                 C. +2,49V                                D.+0,21V

Câu 3. Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử: 2H+/H2; Zn2+/Zn; Cu2+/Cu; Ag+/Ag lần lượt là

0,00V; -0,76V; +0,34V; +0,80V. Suất điện động của pin điện hoá nào sau đây lớn nhất?

A. 2Ag + 2H+ 2Ag+ + H2 B. Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag

C. Zn + 2H+ Zn2+ + H2 D.Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu

Câu 4. Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M và AgNO3 0,1 M.với cường dòng điện I=3,86 A.Tính

thời gian điện phân để được một khối lượng kim loại bám bên catot là 1,72g.

A.250s                          B.1000s      C.500s                                    D.750s

Câu 5. Các ion X+, Y và nguyên tử Z có  cấu hình elecctron 1s22s22p6?

A. K+, Cl và Ar    B. Li+, Br và Ne    C. Na+, Cl và Ar    D. Na+, F và Ne

Câu 6. Cho biết Cu (Z = 29). Trong các cấu hình electron sau, cấu hình electron nào

Là của đồng?

A. 1s22s22p63s23p63d104s1 B. 1s22s22p63s23p63d94s2

C. 1s22s22p63s23p64s13d10 D. 1s22s22p63s23p64s23d9

Câu 7. . Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra được?

A. Ni + Fe2+ = Ni2+ + Fe                        B. Mg + Cu2+ = Mg2+ + Cu

C. Pb + 2Ag+ = Pb2+ + 2Ag                    D. Fe + Pb2+ = Fe2+ + Pb

Câu 8. Cách sắp xếp nào sau đây theo chiều tăng dần tính oxi hóa:

A. Na+ < Mn2+ < Al3+ < Fe3+ < Cu2+ B. Na+ < Al3+ < Mn2+ < Cu2+ < Fe3+

C. Na+ < Al3+ <Mn2+ < Fe3+ < Cu2+ D. Na+ < Al3+ < Fe3+ < Mn2+ < Cu2+

Câu 9. Cho 4 cặp oxi hóa khử sau: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; 2H+/H2

Hãy sắp xếp thứ tự tính oxi hóa tăng dần của các cặp trên.

A. Fe2+/Fe < 2H+/H2 < Zn2+/Zn < Fe3+/Fe2+ B. Fe2+/Fe < Cu2+/Cu < 2H+/H2 < Fe3+/Fe2+

C. Fe3+/Fe2+ < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe2+/Fe    D. Fe2+/Fe < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+

Câu 10. . Kim loại nào sau đây tác dụng được hết với 4 dung  dịch  muối sau: FeSO4 ; Pb(NO3)2 ; CuCl2 ;

AgNO3

A. Zn                          B. Sn                    C. Ni          D. Hg

Câu 11. . Ngâm một lá Zn sạch trong 500 ml dd AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy lá Zn ra khỏi dd

rữa nhẹ, sấy khô thấy khối lượng lá Zn tăng thêm 30,2g . Nồng độ mol/ l của dd AgNO3 là bao nhiêu?

A. 1,5M      B. 0,5M      C. 0,8M      D. 0,6M

Câu 12. . Nhúng 1 thanh kim loại X có hoá trị II vào dd CuSO4 sau 1 thời gian lấy thanh kim loại ra thấy

khối lượng của nó giảm 0,05%. Mặt khác cũng lấy thanh kim loại cùng khối lượng như trên nhúng vào dd Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh kim loại tăng lên 7,1%. . Biết số mol các muối CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia phản ứng ở 2 dd bằng nhau. Vậy kim loại X là:

A. Fe(56)         B. Zn (65)             C. Mg(24)         D. đáp án khác .

Câu 13. dd ZnSO4 có lẫn tạp chất là dd CuSO4 . Dùng hóa chất nào để loại bỏ tạp chất?

A. Cu dư, lọc    B. Zn dư. lọc       C. Fe dư, lọc        D. Al dư, lọc

Câu 14. Cho dãy kim loại sau, dãy nào xếp theo chiều giảm của tính khử

A. Mg, Mn, Al, Fe2+ ,Cu                           B. Al, Mg, Mn, Fe2+,Cu

C. Mg, Al, Mn, Fe2+,Cu                             D. Mg, Al, Mn,Cu , Fe2+

Câu 15. Cho viên bi Fe vào ống nghiệm đựng dd HCl , sắt bị ăn mòn :

A. nhanh dần     B. chậm dần   C. tốc độ không đổi  D. không xác định được

Câu 16. Bột Cu có lẫn tạp chất là bột Zn và bột Pb. Dùng hóa chất nào sau đây có thể loại bỏ được tạp chất

A. dd Cu(NO3)2 dư          B. dd Pb(NO3)2 dư         C. dd CuCl2 D. dd AgNO3

Câu 17. . Có các dung dịch không màu: AlCl3, NaCl, MgCl2, FeSO4 đựng trong các lọ mất nhãn. để nhận

biết các dung dịch trên, chỉ cần dùng một thuốc thử là

A. dung dịch NaOH.           B. dung dịch AgNO3.

C. dung dịch BaCl2.             D. dung dịch quỳ tím.

Câu 18. Cho một ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch gồm:

A. Fe(NO3)2 B. Fe(NO3)2, AgNO3

C. Fe(NO3)3, AgNO3 dư   D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3

Câu 19. Nhúng một thanh Fe vào dung dịch HCl, nhận thấy thanh Fe sẽ tan nhanh nếu ta nhỏ thêm vào dung dịch một vài giọt:

A. dung dịch H2SO4 B. dung dịch Na2SO4

C. dung dịch CuSO4 D. dung dịch NaOH

Câu 20. Hoà tan hoàn toàn 14,5g hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72

lít khí (đktc). Khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là

A. 53,8 gam                 B. 83,5 gam                  C. 38,5 gam                    D. 35,8 gam

Câu 21. . Ngâm 21,6 gam Fe vào dd Cu(NO3)2. Phản ứng xong thu được 23,2 gam hỗn hợp rắn.

Lượng Cu có trong hỗn hợp là:

A.      6,4 g         B.     3,2 g         C.     0,8 g         D.     12,8 g

Câu 22. Cho hỗn hợp Al, Fe vào dd HNO3 lõang, dư . Sau phản ứng thu được 6,72 lít NO (đktc).

Số mol axit đã phản ứng là:

A.   0,6         B.     1,2            C. 0,9              D.      0,3

Câu 23. .Ngâm một lá Niken trong các dd muối sau: MgSO4, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2 Với dung

dịch muối nào thì phản ứng có thể xảy ra?

A.   MgSO4, CuSO4 B. CuSO4, Pb(NO3)2 C. ZnCl2, Pb(NO3)2 D.    AlCl3, Pb(NO3)2

Câu 24. . Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp vào nước thu được 5,9136 lít H2 ở 27,30C;1 atm. Hai kim loại đó là

A. Li, Na             B. Na,                 C. K, Rb                         D. Rb, Cs

Câu 25. Cho 2 cặp oxyhoá -khử Al3+/ Al  và Ag+/ Ag có phương trình ion thu gọn

  1. Al3+ + 3Ag  à Al + Ag+ C. Al    +   Ag+ à Al3+ + Ag
  2. Al    +  3 Ag+ à Al3+ +3 Ag             D. Al3+ + 3  Ag+ à Al + 3Ag

Câu 26. Cho 4 kim loại Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3­, CuCl2, Al2 ( SO4)3 .

Kim loại khử được cả 4 dung dịch muối là:  A. Fe      B. Mg       C. Al                       D. Cu

Câu 27. Trong dãy  các kim loại sau,  dãy kim loại nào không phản ứng với HNO3 đậm đặc nguội:

A. Al, Fe, Cu, Ag                     B. Al, Fe, Cr

C. Al , Fe, Hg, Zn.                   D. Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Câu 28. Kim lọai nào sau đây tác dụng được hết với 4 dung  dịch  muối sau :

FeSO4 ; Pb(NO3)2 ; CuCl2 ; AgNO3 A.    Zn       B. Fe            C. Cu              D. Ni

Câu 29. . Phản ứng naò sau đây không thể xảy ra được:

A.   Zn + Pb2+ = Zn2+ + Pb        B. Sn + Fe2+ = Sn2+ + Fe

C.   Cu + 2Ag+ = Cu2+ + 2Ag           D. Fe + Cu2+ = Fe2+ + Cu

Câu 30. Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại.              (1): Fe2+/Fe;                  (2): Pb2+/Pb;                  (3): 2H+/H2;                   (4): Ag+/Ag;(5): Na+/Na;                  (6): Fe3+/Fe2+;               (7): Cu2+/Cu
A.   (5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4)     B. (4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5)
C.   (5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7)     D. (5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4)

Câu 31. Hoà tan hoàn toàn 12,8 g Cu trong dd HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với

Hiđro là 19. Vậy thể tích của hỗn hợp khí trên ở đktc là:

A.     1,12 lít        B.     2,24 lít       C.      4,48 lít        D.      Kết quả khác.

Câu 32. . Khẳng định nào sau đây sai?

A.   Fe có khả năng tan trong dd FeCl3 dư.     B. Cu có khả năng tan trong dd FeCl2 dư.

C.   Cu có khả năng tan trong dd FeCl3 dư.    D.  Fe có khả năng tan trong dd CuCl2 dư.

Câu 33. Cho 2,49 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Mg, Fe, Zn tan hoàn toàn trong 500 ml dd H2SO4 loãng ta

thấy có 1,344 lít H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan tạo ra là:

A. 8,25 g                   B.8,13 g     C.4,25 g               D.5,37 g

Câu 34. . Cho phản ứng hóa học sau:

Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

Hệ số cân bằng của các chất ở các phản ứng trên lần lượt là:

A. 4,5,4,1,3           B. 4,8,4,2,4          C. 4,10,4,1,3                     D. 2,5,4,1,6

Câu 35. . Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu. Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim trên thành dung dịch là

A. Dung dich NaOH.                      B. Dung dịch H2SO4 đặc nguội

C. Dung dịch HCl.                                   D. Dung dich HNO3 loãng

Câu 36. . Từ phương trình ion thu gọn sau: Cu + 2Ag+ ® Cu2+ + 2Ag. Hãy cho biết kết luận no dưới đây là sai:

A. Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+. B. Cu có tính khử mạnh hơn Ag.

C. Ag+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+. D. Cu bị oxi hóa bởi ion Ag+.

Câu 37. . Một vật bằng hợp kim Fe – Cu để trong tự nhiên vật bị ăn mòn điện hóa, tại cực dương có

hiện tượng gì xảy ra?

A. Bị oxy hóa Fe -2e ® Fe2+ B. Bị khử  H+ + 1e ® H

C. Bị oxy hóa 2H+ + 2e ® H2 D. Bị khử  2H+ + 2.1e ® H2

Câu 38. . Cho viên bi Fe vào ống nghiệm đựng dung  dịch  HCl, sau đó cho tiếp viên bi Cu vào ống

nghiệm trên ta thấy khí bay ra liên tục . Hỏi kim loại nào bị ăn mòn và ăn mòn theo kiểu gì?

A. Fe bị ăn mòn hoá học                      B.       Cu bị ăn mòn hoaù hoïc

C.           Fe bị ăn mòn điện hoá                               D. Cu bị ăn mòn điện hoá

Câu 39. . Nhúng một thanh đồng vào dung  dịch  FeCl3. Hỏi phản ứng xong kl thanh đồng:

A. Tăng                                                            B.      giảm

C.  Không thay đổi                                          D.      không thể xác định

Câu 40. Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu. Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim

trên thành dung dịch là

A. Dung dich NaOH.                      B. Dung dịch H2SO4 đặc nguội

C. Dung dịch HCl.                        D. Dung dich HNO3 lõang.

Câu 41. Cặp kim loại Al – Fe tiếp xúc với nhau và được để ngoài không khí ẩm thì

A. Al bị ăn mòn điện hoá.                                            B. Fe bị ăn mòn điện hoá

C. Al bị ăn mòn hóa học                                        D. Al, Fe đều bị ăn mòn hóa học

Câu 42. .  Cách nào sau đây sai khi dùng để chống ăn mòn vỏ tàu biển bằng sắt:

A.   Ghép kim loại Zn vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển.

B.   Ghép kim loại Cu vào phía ngồi vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển.

C.   Sơn lớp sơn chống gỉ lên bề mặt vỏ tàu.

D.   Mạ đồng lên bề mặt vỏ tàu.

Câu 43. . Để vật bằng gang trong không khí ẩm , vật bị ăn mòn theo kiểu:

  1. Ăn mòn hóa học
  2. Ăn mòn điện hoá : Fe là cực dương, C là cực âm
  3. Ăn mòn điện hoá : Al là cực dương, Fe là cực âm
  4. Ăn mòn điện hoá : Fe là cực âm, C là cực dương .

Câu 44. Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch

chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

  1. A. I, II và III.          B. I, II và IV.                C. I, III và IV.              D. II, III và IV.

Câu 45. Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng

hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 0,8 gam.     B. 8,3 gam.          C. 2,0 gam.          D. 4,0 gam.

Câu 46. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%,

thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

A. 101,48 gam.         B. 101,68 gam.    C. 97,80 gam.     D. 88,20 gam.

Câu 47. Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là

A. Fe(NO3)2 và AgNO3.                     B. AgNO3 và Zn(NO3)2.

C. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2.                 D. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2.

Câu 48. Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho

đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

A. 4,48. B. 1,12.      C. 2,24.      D. 3,36.

Câu 49. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của

chúng là:    A. Ba, Ag, Au.     B. Fe, Cu, Ag.    C. Al, Fe, Cr.               D. Mg, Zn, Cu.

Câu 50. Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây,

giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

A. 1,5.   B. 1,8.                  C. 2,0.                  D. 1,2.

Câu 51. Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử

duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là

A. 17,8 và 4,48.            B. 17,8 và 2,24.               C. 10,8 và 4,48.            D. 10,8 và 2,24.

Câu 52. Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2

0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

A. 2,80.                B. 4,08.                C. 2,16.                D. 0,64.

Câu 53. Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện

cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau

điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là

A. 4,05                          B. 2,70                             C. 1,35                          D. 5,40

Câu 54. Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml

dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại M là

A. Ca                    B. Ba                    C. K            D. Na

Câu 55. Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những hoá chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, AgNO3, H2SO4(đặc nóng), NaNO3. Số trường hợp phản ứng tạo ra muối Fe (II) là:

A. 5                                B. 3                                C. 4                                D. 6

Câu 56. Hòa tan 0,784 gam bột sắt trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M. Khuấy đều để phản  ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 100 mL dung dịch A. Nồng độ mol/L chất tan trong dung dịch A là:

A. Fe(NO3)2 0,12M; Fe(NO3)3 0,02M                    B. Fe(NO3)3 0,1M

C. Fe(NO3)2 0,14M                                                 D. Fe(NO3)2 0,14M; AgNO3 0,02M

Câu 57. Hòa tan 1,44 gam một kim lọai hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Để trung hòa axit dư trong dịch thu được cần dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Vậy kim lọai đó là :

A. Ba (M=137)              B. Zn (M=65)                C. Mg (M=24)               D. Ca (M=40)

Câu 58. Một dây phơi quần áo gồm một đọan dây đồng nối với một đọan dây bằng thép. Hiệt tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối hai đầu đọan dây khi để lâu ngày ?

A. Sắt bị ăn mòn                                                   B. Đồng bị ăn mòn

C. Sắt và đồng đều bị ăn mòn                              D. sắt và đồng đều không bị ăn mòn.

Câu 59. Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau : FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 đặc nóng, NH4NO3. Số trường hợp phản ứng tạo ra muối sắt (II) là :

A. 6.                               B. 4                                C. 5                                D. 3

Câu 60. : Phản ứng hóa học xãy ra trong pin điện hóa:  2 Cr  + 3 Cu2+ 2 Cr3+ + 3 Cu.

thì E0 của pin điện hóa là:

A. 1,25 V.                      B. 1,08 V.                      C. 2,5 V.                        D. 0,4 V.

Câu 61. Cho 2 caëp oxi hoùa- khöû   .   Phản ứng đung là :

A. Ni2+ + 2Mn Mn2+ + 2Ni2+.                          B. Mn2+ + 2Ni  Ni2+ + 2Mn.

C. Mn2+ + Ni  Ni2+ + Mn.                                D. Ni2+ + Mn  Mn2+ + Ni.

Câu 62. Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch AgNO3?

A. Fe, Mg.                     B. Ag, Mg.                     C. Al, Cu.                      D. Hg, Fe.

Câu 63. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là

A. Ba, Na, Cu.               B. Ba, Fe, K.                  C. Na, Ba, Ag.               D. Na, Ca, K.

Câu 64. Độ dẫn nhiệt của dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần (từ trái qua phải) ở đáp án nào sau đây đúng

A. Al, Fe, Cu, Ag, Au.                                         B. Ag, Cu, Au, Al, Fe.

C. Ag, Al, Cu, Fe, Zn.                                         D. Ag, Cu, Al , Zn, Fe.

Câu 65. Dãy các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là

A. Fe, Mg, Al.               B. Al, Mg, Fe.                C. Fe, Al, Mg.                D. Mg, Fe, Al.

Câu 66. Điện phân với điện cực trơ dung dịch CuCl2 với cường độ dòng điện 4 ampe. Sau 3860 giây điện phân khối lượng catot tăng

A. 7,68 gam.                  B. 10,24 gam.                C. 2,56 gam.                  D. 5,12 gam

Câu 67. Dãy các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là

A. Al, Fe, Cr.                 B. Fe, Cu, Ag.               C. Mg, Zn, Cu.              D. Ba, Ag, Cu.

Câu 68. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn.Giá trị của m là

A. 2,16 gam.                  B. 2,88 gam.                  C. 5,04 gam.                  D. 4,32 gam.

Câu 69. Nói chung, kim loại dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt. Vậy tính dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại sau đây tăng dần theo thứ tự:

A. Al<Ag<Cu               B. Al<Cu<Ag               C. Ag<Al<Cu               D. Cu<Al<Ag

Câu 70. Hòa tan 13,2 gam hợp kim Cu- Mg tron dung dịch HNO3 (loãng) tạo ra 4,48 lít khí NO ( đo ở đktc). Khối lượng của các kim loại trong hợp kim lần lượt là? ( Cho:Cu=64; Mg=24)

A. 6,4 gam và 6,8 gam          B. 9,6 gam và 3,6 gam C. 6,8 gam và 6,4 gam           D. 3,6 gam và 9,6 gam

Câu 71. Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối clorua?

A. Fe          B. Cr                             C. Mg                  D. Cu

Câu 72. Khi cho luồng khí  hidro ( có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3 , Fe2O3, MgO, CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:

A. Al2O3, Fe2O3, Mg, Cu       B. Al, Fe, Mg, Cu         C. Al2O3, Fe, MgO, Cu                   D. Al2O3, Fe, Mg, Cu

Câu 73. . Phương trình phản ứng nào sau đây chứng minh tính bazơ của natri hydrocacbonat?

A. NaHCO3 + NaOH ® Na­2CO3 + H2O           B. 2NaHCO3 ®Na2CO3 + H2O + CO2

C. NaHCO3 + HCl ® NaCl + H2O + CO2 D. Na2CO3 + H2O+ CO2 ® 2NaHCO3

Câu 74. Cho biết phản ứng oxi hóa- khử trong pin điện hóa: Zn + 2Ag+ ® Zn2+ + 2Ag. Suất điện động chuẩn E0 của pin điện là ? Cho E0 = -0,67V; E0 = +0,80V

A. 2,47 V             B. 1,13 V             C. 0,13 V             D. 1,47 V

Câu 75. Điện phân dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện là 2,5A trong thời gian 80 phút, với điện cực cacbon graphit. Khối lượng Cu thu được ở catot là: ( Cho: Cu=64)

A. 3,797 gam               B. 2,779 gam                 C. 2,07 gam                  D. 3,979 gam

Câu 76. Cho 4,65 gam hỗn hợp Al và Zn tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO ( đktc). Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là? ( Cho: Al= 27; Zn= 65)

A. 1,4 gam và 2,25 gam         B. 1,35 gam  và 3,3 gam         C. 2,7 gam và 1,95 gam  D. 2,05 gam và 2,6 gam

Câu 77. Cho 5,5g một hỗn hợp bột Al và sắt (trong đó số mol Al gấp đôi số mol sắt) vào 300ml dd AgNO3 1M. Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m g chất rắn . Giá trị của m là:

A. 33,95 g                     B. 35,2 g                                C. 39,35 g             D. 35,59 g

 

Câu 78. Có 2 lá kim loại cùng chất, cùng khối lượng, có khả năng bị oxi hóa đến số oxi hóa +2. Một lá ngâm trong dd Pb(NO3)2 và lá kia ngâm trong dd Cu(NO3)2 . Sau phản ứng thấy khối lượng lá kim loại ngâm trong muối chì tăng thêm 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Giả thiết rằng trong 2 phản ứng trên, khối lượng lá kim loại bị hòa tan như nhau.Tên kim loại đã dùng là

A. Zn                            B. Cd                                     C. Ni                                     D. Sn

Câu 79. Trong pin điện hóa xãy ra phản ứng hóa học sau : 2Cr + 3Cu2+  2Cr3+ + 3Cu .(Biết E0Cu2+/ Cu = +0,34 V , E0Cr3+/ Cr = – 0,74 V). E0 của pin điện hóa là

A. 1,08 V                      B. 0,40 V                               C. 2,5 V             D. 1,25 V

Câu 80. Điện phân với điện cực trơ dung dịch CuCl2 với cường độ dòng điện 4 ampe. Sau 3860 giây điện phân khối lượng catot tăng

A. 10,24 gam.                B. 2,56 gam.                  C. 7,68 gam.                  D. 5,12 gam

 

TRẮC NGHIỆM NITO – PHOTPHO


TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO

Câu 1: Dung dịch axit H3PO4 có chứa các ion nào ? ( không kể H+ và OH của nước ):

A. H+, H2PO4,HPO42-,PO43- B. H+, HPO42-, PO43- C. H+, PO43- D. H+, H2PO4, PO43-

Câu 2: Urê được điều chế từ :

A. Supephotphat đơn và supephotphat kép đều sản xuất qua 2 gia

B. khí cacbonic và amoni hiđroxit.       C. khí amoniac và khí cacbonic.    D. axit cacbonic và amoni hiđroxit.

Câu 3: Công thức hoá học của supephotphat kép là

A. Ca(H2PO4)2.          B. Ca(H2PO4)2 và CaSO4.               C. CaHPO4.                D. Ca3(PO4)2.

Câu 4: Cho phản ứng: P + KClO3 → P2O5 + KCl. Hệ số cân bằng của phương trình phản ứng này từ trái qua phải lần lượt là:

A. 8, 1, 4, 1                    B. 6, 5, 3, 5                    C. 2, 1, 1, 1                    D. 4, 3, 2, 3

Câu 5: Bột nở để làm cho bánh trở nên xốp chứa muối:

A. Na2CO3 B. (NH4)2CO3 C. NH4HCO3 D. NaHCO3

Câu 6: Thể tích khí N2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 18g NH4NO2 là (N=14;H=1;O=16) :

A. 11,2 lít                       B. 6,3 lít                         C. 5,6 lít                         D. 2,8 lít

Câu 7: Để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl  K2SO4, (NH4)2SO4, ta có thể chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau:

A. Dung dịch Ba(OH)2.         B. Dung dịch BaCl2.      C. Dung dịch AgNO3 .    D. Dung dịch NaOH.

Câu 8: Photpho có số dạng thù hình quan trọng là

A. 3                                B. 1                                C. 2                                D. 4

Câu 9: Trong phản ứng nào sau đây, nitơ thể hiện tính khử?

A. N2 + 3Mg  Mg3N2 B. N2 + 3H2 2NH3 C. N2 + 6Li  2Li3N         D. N2 + O2 2NO

Câu 10: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm VA được biểu diễn tổng quát là

A. ns2np4 B. ns2np3 C. (n -1)d10 ns2np3 D. ns2np5

Câu 11: Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng:

A. NaNO3 và HSO4đặc          B. NaNO3 và HCl            C. NaNO2 và H2SO4 đ D. NO2 và H2O

Câu 12: Đổ dung dịch có chứa 13,72 g H3PO4 vào dung dịch chứa 19,6 g NaOH. Muối tạo thành là

A. Na2HPO4 và  Na3PO4.           B. NaH2PO4 C. Na3PO4 D. Na2HPO4

Câu 13: Khi nhiệt phân AgNO3 thu được những sản phẩm nào?

A. Ag2O, NO2, O2.        B. Ag, NO2, O2.             C. Ag2O, NO,                D. Ag, NO,O2.

Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng nào sau đây?

A. Ca3(PO4)2 +  3H2SO4 2H3PO4 +  3CaSO4

B. 2P  +  5Cl2 2PCl5 ; PCl5 +  4H2O    H3PO4 +  5HCl

C. 4P  +  5O2 2 P2O5 ; P2O5 +  3H2O    2H3PO4

D. P  +  5HNO3 H3PO4 +  5NO2 +  H2O

Câu 15: Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội ?

A. Cu, Ag, Pb                B. Fe                              C. Fe, Al                        D. Zn, Pb, Mn

Câu 16: Magie photphua có công thức là:

A. Mg3(PO4)3 B. Mg3P2 C. Mg2P2O7 D. Mg2P3

Câu 17: Độ dinh dư­ỡng của phân kali đ­ược đánh giá bằng hàm l­ượng % của

A. K                               B. KCl                           C. K+ D. K2O

Câu 18: Tro thùc vËt còng lµ mét lo¹i ph©n kali v× cã chøa

A. KNO3 B. 2CO3 C. K2SO4 D. KCl

Câu 19: Nhúng 2 đũa thuỷ tinh, một đũa vào bình đựng dung dịch HCl đặc và một đũa vào bình dung dịch NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện tượng:

A. khói màu vàng.         B. khói màu trắng.         C. khói màu tím.            D. khói màu nâu.

Câu 20: Công thức hoá học của supephotphat đơn  là

A. Ca(H2PO4)2.                    B. CaHPO4.                C. Ca(H2PO4)2 và CaSO4.             D. Ca3(PO4)2.

Câu 21: Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí.

A. O2 ,Ca,Mg                 B. H2 ,O2 C. Li, Mg, Al                 D. Li, H2, Al

Câu 22: Thể tích khí N2 (đkc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 10g NH4NO2

A. 11,2 lít                       B. 2,8 lít                         C. 3,56 lít                       D. 3,5 lít

Câu 23: Diªm tiªu chøa :

A. CaSO­4 B. Al(NO3)3 C. NaNO3 D. KCl

Câu 24: Chỉ dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4. Hóa chất đó là:

A. AgNO3.                     B. NaOH.                      C. Ba(OH)2.                   D. BaCl2.

Câu 25: Trong các loại phân bón : NH4Cl, (NH2)2CO ,(NH4)2SO4 ,NH4NO3 .Phân nào có hàm lượng đạm cao nhất :

A. NH4NO3 B. (NH2)2CO                 C. NH4Cl                       D. (NH4)2SO4

Câu 26: Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch :

A. KNO3 , K2SO4 B. Ba(NO3)2 , AgNO3.              C. CuCl2 , AlCl3.        D. NaCl , CaCl2

Câu 27: Photpho trắng và photpho đỏ là:

A. 2 dạng đồng phân của nhau.   B. 2 chất giống nhau.     C. 2 chất khác nhau.  D. 2 dạng thù hình của nhau.

Câu 28: Chọn công thức đúng của apatit:

A. Ca(PO3)2 B. Ca3(PO4)2 C. CaP2O7 D. 3Ca3(PO4)2.CaF2

Câu 29: Trong phòng thí nghiệm, Nitơ tinh khiết được điều chế từ .

A. NH4NO2 B. Không khí                 C. Zn và HNO3 D. NH3 ,O2

Câu 30: Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối:

A. K2HPO4 , K3PO4 B. KH2PO4 , K2HPO4 C. KH2PO4 , K3PO4 D. KH2PO4 K2HPO4 ,K3PO4

Câu 31: Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là:

A. Li3N và AlN.            B. Li2N3 và Al2N3.         C. Li3N2 và Al3N2 D. LiN3 và Al3N.

Câu 32: Trong phương trình phản ứng đồng tác dụng với dd HNO3 loãng (giả thiết chỉ tạo ra NO) tổng hệ số trong phương trình hóa học bằng:

A. 20.                             B. 18.                             C. 9.                               D. 10.

Câu 33: §é dinh d­ìng cña ph©n l©n ®­îc ®¸nh gi¸ b»ng hµm l­îng % cña

A. H3PO4 B. P                                C. D. P2O5

Câu 34: Thành phần của dung dịch NH3 gồm

A. NH3, H2O                                                   B. NH4+, OH

C. NH3, NH4+, OH D. NH4+, OH, H2O, NH3

Câu 35: Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là

A. 8 lít             B. 2 lít                         C. 4 lít                         D. 1 lít

Câu 36: Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 đặc

A. không có hiện tượng gì                                                      B. dung dịch có màu xanh, H2 bay ra

C. dung dịch có màu xanh, có khí không màu bay ra             D. dung dịch có màu xanh, có khí màu nâu bay ra

Câu 37: cho phản ứng sau:

NH3 + O2 ®    NO  +H2O.  Hệ số cân bằng của phản ứng trên từ trái sang phải là:

A. 4,4,5,6                    B. 4,5,4,6                    C. 5,5,4,6                    D. 5,4,5,6

Câu 38: Sấm chớp trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây

A. CO                         B. H2O                        C. NO                         D. NO2

Câu 39: Cho 3,2 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc. Thể tích khí NO2 (đktc) thu được là

A. 1,12 lít                       B. 3,36 lít                     C. 4,48 lít                    D. 2,24 lít

Câu 40: Nhiệt phân KNO3 thu được

A. K, NO2, O2 B. KNO2, O2 C. K2O, NO2 D. KNO2, O2, NO2

Câu 41: Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thu được thể tích khí thoát ra là (ở đktc)

A. 2,24 lít                    B. 1,12 lít                    C. 4,48 lít                    D. 6,72 lít

Câu 42: Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại, để nguội, đem cân thấy khối lượng giảm 54 gam. Vậy khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

A. 50 gam                   B. 49 gam                    C. 94 gam                    D. 98 gam

Câu 43:Trộn 50 ml dung dịch H3PO4 1M với V ml dung dịch KOH 1M thu được muối trung hoà. Giá trị của V:

A. 200                         B. 170                         C. 150                         D. 300

Câu 44: Câu nào sau đây đúng

A. H3PO4 là một axit có tính oxi hoá mạnh vì photpho có số oxi hoá cao nhất +5

B. H3PO4 là axit có tính khử mạnh

C. H3PO4 là một axit trung bình, trong dung dịch phân li theo 3 nấc

D. H3PO4 phân li nấc thứ 2 mạnh hơn nấc thứ nhất

Câu 45: Cho 2 mol H3PO4 tác dụng với dung dịch chứa 5 mol NaOH sau phản ứng thu được những muối nào?

A. NaH2PO4 và Na2HPO4 B. Na2HPO4 và Na3PO4

C. NaH2PO4 và Na3PO4 D. Na2HPO4, NaH2PO4 và Na3PO4

Câu 46: Khi hoà tan 30 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO3 1M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Hàm lượng % của CuO trong hỗn hợp ban đầu là

A. 4,0%                       B. 2,4%                       C. 3,2%                       D. 4,8%

Câu 47: Biên pháp nào dưới đây làm tăng hiệu suất quá trình tổng hợp NH3 trên lí thuyết?

A. Dùng nhiệt độ thấp (xúc tác) và áp suất cao         B. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ

  1. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất                             D. Dùng nhiệt độ thấp (xúc tác) và áp suất thấp

Câu 48: Trong phản ứng :

Fe(OH)2 + HNO3(đặc) Fe(NO3)3 +   NO2 + H2O. Hệ số tối giản của các chất tham gia phản ứng là:

A. 1, 4, 3, 1, 3.            B. 3, 10, 3, 1, 8.          C. 1, 4, 1, 4, 3.            D. 1, 4, 1, 1, 3.

Câu 49: Cho m (g) Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít ( đktc)  NO và 2,24 lít (đktc) NO2. Giá trị của m là(Cu=64)

A. 8,00g                                  B. 2.08g                         C. 0,16g                              D. 2,38g

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi lấy dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng trong dung dịch thu được các muối

A. NaH2PO4 và Na2HPO4 B. Na2HPO4 và Na3PO4 C. NaH2PO4 và Na3PO4 D. Na3PO4


 

CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM


CHUYÊN ĐỀ:

CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM – 1

Câu 1. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm:

A. Chỉ có CaCO3 B. Chỉ có Ca(HCO3)2

C. CaCO3 và Ca(HCO3)2 D. Ca(HCO3)2 và CO2

Câu 2. Hấp thu hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A. Biết rằng:Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50ml dd HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thoát ra. Mặt khác cho dd Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88 gam kết tủa. Dung dịch A chứa?

A. Na2CO3 B. NaHCO3

C. NaOH và NaHCO3 D. NaHCO3, Na2CO3

Câu 3. Dẫn 5,6 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độ a M; dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa 100 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của a là?

A. 0,75                        B. 1,5               C. 2                  D. 2,5

Câu 4. (Đại học khối A năm 2007). Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Gía trị của a là?

A. 0,032          B. 0,048           C. 0,06             D. 0,04

Câu 5. Hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dd Ca(OH)2 0,01M được?

A. 1g kết tủa                            B. 2g kết tủa

C. 3g kết tủa                            D. 4g kết tủa

Câu 6. Hấp thụ 0,224lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,01M ta thu được m gam kết tủa. Gía trị của m là?

A. 1g                B. 1,5g             C. 2g                D. 2,5g

Câu 7. (Đại học khối B-2007). Nung 13,4 gam 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, được 6,8 gam rắn và khí X. khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan sau phản ứng là?

A. 5,8gam        B. 6,5gam        C. 4,2gam        D. 6,3g

Câu 8. Thổi CO2 vào dd chứa 0,02 mol Ba(OH). Giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol?

A. 0 gam đến 3,94g                 B. 0,985 gam đến 3,94g

C. 0 gam đến  0,985g               D. 0,985g  đến 3,251g

Cõu 9. Sục 2,24 lít (đktc) CO2 vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m g kết tủa. Tính m

A. 19,7g        B. 14,775g       C. 23,64g         D. 16,745g

Cõu 10. Sục 4,48 lít (đktc) CO2 vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m g kết tủa. Tính m

A. 23,64g         B. 14,775g       C. 9,85g           D. 16,745g

Cõu 11. Hấp thụ 3,36 lít SO2 (đktc) vào 0,5 lít hỗn hợp gồm NaOH  0,2M và KOH 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đ­ợc khối l­ợng muối khan là

A. 9,5gam        B. 13,5g           C. 12,6g             D. 18,3 g

Câu 12. Cho 6,72 lit khí CO2 (đktc) vào 380 ml dd NaOH 1M, thu được dd A. Cho 100 ml dd Ba(OH)2 1M vào dd A được m gam kết tủa. Gía trị m bằng:

A. 19,7g           B. 15,76g    C. 59,1g                           D.55,16g

Câu 13. Hấp thụ hết 0,672 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M. Thêm tiếp 0,4gam NaOH vào bình này. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là?

A. 1,5g             B. 2g    C. 2,5g             D. 3g

CHUYÊN ĐỀ: CO2 TD VỚI DUNG DỊCH KIỀM – 2

Câu 14. Cho 0,012 mol CO2 hấp thụ bởi 200 ml NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M.Khối lượng muối được là?

A. 1,26gam      B. 2gam           C. 3,06gam      D. 4,96 g

Cõu 15. Hấp thụ 4,48 lít CO2 (đktc) vào 0,5 lít  NaOH  0,4M và KOH 0,2M. Sau phản ứng đ­ợc dd X.  Lấy 1/2 X tác dụng với Ba(OH)2 d­, tạo m gam kết tủa. m và tổng khối l­ợng muối khan  sau cô cạn X lần l­ợt là

A. 19,7 g và 20,6 g      B. 19,7gvà 13,6g

C. 39,4g và 20,6g        D. 1,97g và  2,06g

Câu 16. Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?

A. Tăng 13,2gam                     B. Tăng 20gam

C. Giảm 16,8gam                     D. Gỉam 6,8g

Câu 17. Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,11 mol Ca(OH)2. Ta nhận thấy khối lượng CaCO3 tạo ra lớn hơn khối lượng CO2 đã dùng nên khối lượng dung dịch còn lại giảm bao nhiêu?

A. 1,84g           B. 3,68 gam     C. 2,44 gam     D. 0,92 gam

Câu 18. Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,08mol Ca(OH)2. Ta nhận thấy khối lượng CaCO3 tạo ra nhỏ hơn khối lượng CO2 đã dùng nên khối lượng dung dịch còn lại tăng là bao nhiêu?

A. 2,08 gam     B. 1,04 gam     C. 4,16g           D. 6,48 gam

Câu 19. V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa. Gía trị lớn nhất của V là?

A. 1,12                        B. 2,24             C. 4,48             D. 6,72

Câu 20. Dẫn 8,96 lit CO2 (đktc) vào V lit dd Ca(OH)2 1M, thu được 40g kết tủa.Gía trị V là:

A.0,2 đến 0,38         B. 0,4           C. < 0,4                   D. >=0,4

Câu 21. Thổi V ml (đktc) CO2 vào 300 ml dd Ca(OH)2 0,02M, thu được 0,2g kết tủa.Gía trị V là:

A. 44.8 hoặc 89,6                     B. 44,8 hoặc 224

C. 224                          D. 44,8

Câu 22. Thổi V lit (đktc) CO2 vào 100 ml dd Ca(OH)2 1M, thu được 6g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa lấy dd đun nóng lại có kết tủa nữa. Gía trị V là:

A. 3,136                                              B. 1,344

C. 1,344 hoặc 3,136                D. 3,36 hoặc 1,12

Câu 23. Dẫn V lít CO2 (đkc) vào 300ml dd Ca(OH)2 0,5 M. Sau phản ứng được 10g kết tủa. V bằng:

A. 2,24 lít        B. 3,36 lít         C. 4,48 lít    D. A,C đúng

Câu 24. Hấp thụ toàn bộ x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2 được 2 gam kết tủa. gía trị x?

A. 0,02 mol và 0,04 mol                      B. 0,02mol và 0,05 mol

C. 0,01mol và 0,03 mol                       D. 0,03mol và 0,04 mol

Câu 25. Tỉ khối hơi của X gồm CO2 và SO2 so với N2 bằng 2.Cho 0,112 lít (đktc) X qua 500ml dd Ba(OH)2. Sau thí nghiệm phải dùng 25ml HCl 0,2M để trung hòa Ba(OH)2 thừa. % mol mỗi khí trong hỗn hợp X là?

A. 50 và 50                              B. 40 và 60

C. 30 và 70                              D. 20 và 80

Câu 26. Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm N2 và CO2 (đktc) đi chậm qua 5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5 gam kết tủa. Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với H2.

A. 18,8                        B. 1,88                         C. 37,6                         D. 21

Câu 27. Hấp thụ hết V lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH x mol/l được 10,6 gam Na2CO3 và 8,4 gam NaHCO3. Gía trị V, x lần lượt là?

A. 4,48lít và 1M                      B. 4,48lít và 1,5M

C. 6,72 lít và 1M                      D. 5,6 lít và 2M

Câu 28. Sôc CO2 vµo 200 ml hçn hîp dung dÞch gåm KOH 1M vµ Ba(OH)2 0,75M. Sau khi khÝ bÞ hÊp thô hoµn toµn thÊy t¹o 23,6 g kÕt tña. TÝnh VCO2 ­®· dïng  ë ®ktc

A. 8,512 lÝt     B. 2,688 lÝt     C. 2,24 lÝt       D. A,B đúng

CHUYÊN ĐỀ:CO2 TÁC DỤNGVỚI DDKIỀM3

Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol etan rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 300 ml dd NaOH 1M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng?

A. 8,4g và 10,6g                      B. 84g và 106g

C. 0,84g và 1,06g                    D. 4,2g và 5,3g

Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol C2H5ỌH rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 75 ml dd Ba(OH)2 2 M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là? (Ba=137)

A. 32,65 g        B. 19,7g           C. 12,95g         D. 35,75g

Câu 31. (Khối A-2007). Ba hidrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được số gam kết tủa là?

A. 20               B. 40                C. 30                D. 10

Câu 32. Đốt A gồm 2 hidrocacbon liên tiếp. Hấp thụ sản phẩm vào 3 lít dd Ca(OH)2 0,01M được kết tủa và khối lượng dd tăng 2,46g. Cho Ba(OH)2 vào lại thấy có kết tủa nữa. Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 6,94g. Tìm khối lượng mỗi hidrocacbon đã dùng?

A. 0,3g và 0,44g                      B. 3g và 4,4g

C. 0,3g và 44g                         D. 30g và 44g

Câu 33. Đốt 2 rượu metylic và etylic rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào 150ml Ba(OH)2 1M thấy có kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,6g.Thêm Ba(OH)2 dư vào có 19,7g kết tủa nữa. % khối lượng mỗi rượu là?

A. 40 và 60                              B. 20 và 80

C. 30,7 và 69,3                                    D. 58,18 và 41,82

Câu 34. ( ĐH khối A năm 2007). Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với H=81%. Toàn bộ CO2 được hấp thụ vào dd Ca(OH)2, được 550 gam kết tủa và dd X. Đun X thu thêm 100 gam kết tủa.  m là?

A. 550             B. 810              C. 650              D. 750

Câu 35. Đốt cháy 0,225 mol rượu đơn chức A bằng oxi vừa đủ. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 100 ml dd Ba(OH)2 1,5M được 14,775g kết tủa. Rượu A có công thức nào dưới đây?

A. CH3OH       B. C2H5OH      C. C3H7OH      D. C4H7OH

Câu 36. Đốt 10 gam chất A (C, H, O). Hấp thụ sản phẩm cháy vào 600 ml NaOH 1M thấy khối lượng dd tăng 29,2 gam. Thêm CaCl2 dư vào dd spứ có 10 gam kết tủa. Xác định A biết CTPT trùng với CTĐGN.

A. C5H8O2 B. C5H10O2 C. C5H6O4 D. C5H12O

Câu 37. Đốt 2,6 gam hidrocacbon A rồi hấp thụ sản phẩm vào bình 500ml KOH, thêm BaCl2 dư vào, sau pứng thấy 19,7 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi thêm Ba(OH)2 dư vào phần nước lọc thấy 19,7 gam ktủa nữa. Xác định CTPT A biết 90 <MA <110.

A. C2H2 B. C4H4 C. C6H6 D. C8H8

Câu 38. Đốt 1 lượng amin A bằng oxi vừa đủ được CO2, H2O và N2. cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thấy có 20g kết tủa. khối lượng dung dịch giảm đi so với ban đầu là 4,9gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 1,12 lít(đktc). Xác định CTPT A biết MA<70.

A. C3H7N         `B. C2H7N        C. C3H9N         D. C4H11N

Câu 39. Tiến hành hợp nước 2 anken được 2 rượu liên tiếp. Hỗn hợp rượu này tác dụng với Na dư được 2,688 lít H2(đktc). Mặt khác đốt hỗn hợp trên rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 30 gam kết tủa, tiếp tục cho NaOH dư vào thấy có 13 gam kết tủa nữa. Xác định CTPT 2 anken?

A. C2H4 và  C3H6 B. C3H6 và C4H8

C. C4H8 và C5H10 D.không xác định.

Bài 25: Hấp thụ hoàn toàn 66 gam khí CO2 cần 500 ml dd Ca(OH)2 2M

a. Tính nồng độ mol các chất sau phản ứng( giả sử sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dung dịch)

b. Để trung hòa l­ợng Ca(OH)2 cần bao nhiêu gam dd axit HCl 25%.

Bài 26: Dẫn 5,6 lít CO2 ( đktc) vào dd KOH 0,5M. Tính thể tích dd KOH cần lấy để thu đ­ợc.

a. Dung dịch muối axit                           b. Dung dịch muối trung hòa.

c. Dung dịch muối axit và muối trung hòa với tỉ lệ mol 2:3

Bài 27: Để hấp thụ hoàn toàn 22,4 lít CO2 ( đktc) cần 240 gam dd NaOH 25%.

a. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dich. ( giả sử sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dung dịch và DNaOH = 1,2 g/ml)

b. Để trung hòa l­ợng xút nói trên cần bao nhiêu ml dd axit HCl 1,5M.

Bài 28: Để hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 ( đktc) cần 100 ml dd KOH 1,5M.

a. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dich. ( giả sử sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dung dịch)

b. Để trung hòa l­ợng xút nói trên cần bao gam dd axit HCl 25%.

Bài 29: Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M đủ để hấp thụ hết 5,6 lít CO2( đktc) để thu đ­ợc dd hỗn hợp chứa 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ mol 7:3

Bài 30: Hoà tan hoàn toàn 5,2 g hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dd axit HCl 1M, thì thu đ­ợc 3,36 lít H2(đktc).

a. Tính % khối l­ợng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

b.Tính thể tích của dd axit dã dùng.

Bài 31: Hoà tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Sắt (II) oxit bằng 300 ml dd H2SO4 1M vừa đủ ( có D = 1,65 g/ml)

a. Tính khối l­ợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đã dùng.

b. Tính nồng độ % của muối tạo thành trong dd sau phản ứng.

Bài 32: Khử 2,4 g hỗm hợp CuO và Fe2O3 bằng H2 ở nhiệt độ cao thì thu đ­ợc 1,76 g hỗn hợp 2 kim loại. Đem hỗn hợp 2 kim loại hoà tan bằng dd axit HCl thu đ­ợc V lít khí H2(đktc).

a. Xác định %khối l­ợng mỗi oxit trong hỗn hợp.

b. Xác định giá trị của V.

Bài 33: Cho 22,1 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Fe, Zn phản ứng với dd axit H2SO4 d­ thì thu đ­ợc 12,3 lít H2(đktc) và dd muối B.

a. Tính % khối l­ợng mỗi kim loại trong hỗn hợp đã dùng. Biết thể tích khí H2 do Mg tạo ra gấp đôi thể tích H2 do Fe tạo ra.

Bài 34:Cho 7,6 g hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 hoà tan trong dd axit HCl 20% ( D = 1,14 g/ml) thu đ­ợc dd A vfa khí B. Dẫn khí B sục vào dd n­ớc vôi trong d­ thấy có 8 gam kết tủa.

a. Tính thành phần % khối l­ợng của hỗn hợp đầu.

b. Tính thể tích dd axit HCl vừa đủ để hoà tan hỗn hợp nói trên.

Bài 35: Hoà tan 49,6 g hỗn hợp một muối sunphat và một muối cacbonat của cùng một kim loại hoá trị I vào n­ớc thu đ­ợc một dd A.

Chia dd A thành 2 phần bằng nhau:

– Phần 1: Cho tác dụng với dd axit H2SO4 d­ thu đ­ợc 2,24 lít H2 ( đktc).

– Phần 2: Cho tác dụng với dd BaCl2 d­ thu đ­ợc 43 g kết tủa trắng.

a. Tìm công thức của 2 muối ban đầu.

b. Xác định % khối l­ợng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.

 

 

ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI


PHẦN ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

(Tính chất vật lí và cấu tạo nguyên tử)

  1. 1. Chỉ ra tính chất vật lí chung của kim loại :

A. Cứng.                                                                            B. Dẻo.

C. Tỉ khối lớn.                                                                    D. Nhiệt độ nóng chảy cao.

  1. 2. Những tính chất vật lí chung của kim loại, do :

A. ion dương kim loại gây ra.                                            B. electron tự do gây ra.

C. mạng tinh thể kim loại gây ra.                                       D. nguyên tử kim loại gây ra.

  1. 3. Tính chất vật lí nào của kim loại có giá trị rất khác nhau ?

A. Tính cứng.                          B. Tính dẻo.                       C. ánh kim.                       D. Cả A, B, C.

  1. 4. Kim loại có tính dẻo nhất là :

A. Ag                                      B. Cu                                  C. Fe                                 D. Au

  1. 5. Khi nhiệt độ tăng thì tính dẫn điện của kim loại :

A. tăng.                                                                              B. giảm.

C. không thay đổi.                                                             D. tăng hay giảm tuỳ từng kim loại.

  1. 6. Những kim loại khác nhau có tính dẫn điện không giống nhau là do :

A. bán kính ion kim loại khác nhau.  B. điện tích ion kim loại khác nhau.

C. khối lượng nguyên tử kim loại khác nhau.                          D. mật độ electron tự do khác nhau.

  1. 7. Kim loại dẫn điện tốt nhất là :

A. Au                                      B. Cu                                  C. Al                                 D. Ag

  1. 8. Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là :

A. Ag                                      B. Au                                  C. Al                                 D. Cu

  1. 9. Kim loại có tỉ khối nhỏ nhất là :

A. Na                                      B. Hg                                  C. Li                                 D. Be

10. Dãy nào chỉ gồm các kim loại nhẹ ?

A. Li, Na, K, Mg, Al.                                                        B. Li, Na, Zn, Al, Ca.

C. Li, K, Al, Ba, Cu.                                                          D. Cs, Li, Al, Mg, Hg.

11. Kim loại có tỉ khối lớn nhất là :

A. Cu                                             B. Pb                                  C. Au                                D. Os

12. Dãy nào chỉ gồm các kim loại nặng ?

A. Li, Na, K, Ag, Al.                                                         B. K, Ba, Fe, Cu, Au.

C. Ba, Mg, Fe, Pb, Au.                                                      D. Fe, Zn, Cu, Ag, Au.

13. Kim loại có độ cứng lớn nhất là :

A. Li                                       B. Fe                                   C. Cr                                 D. Mn

14. Những tính chất vật lí của kim loại như: tỉ khối, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng phụ thuộc chủ yếu vào

A. bán kính và điện tích ion kim loại.                                C. mật độ electron tự do.

B. khối lượng nguyên tử kim loại.                                     D. cả A, B, C.

15. Đâu không phải là đặc điểm về cấu tạo nguyên tử kim loại ?

A. Bán kính nguyên tử tương đối nhỏ hơn so với nguyên tử phi kim.

B. Số electron hoá trị thường ít hơn so với nguyên tử phi kim.

C. Lực liên kết với hạt nhân của những electron hoá trị tương đối yếu.

D. Cả A, B, C đều là đặc điểm của cấu tạo nguyên tử kim loại.

16. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, phân nhóm chính của phân nhóm nào sau đây chỉ gồm toàn kim loại:

A. Nhóm I ( trừ hidro )                                                       B. Nhóm I ( trừ hidro ) Và II

C. Nhóm I ( trừ hidro ), II và III                                          D. Nhóm I ( trừ hidro ), II, III và IV.

17. Các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết:

A. Ion                                                                                 B.  Cộng hoá trị.

C. Kim loại.                                                                        D. Kim loại và cộng hoá trị.

18. ý nào không đúng không đúng khi nói về nguyên tử kim loại:

A. Bán kính nguyên tử tương đối lớn hơn so với phi kim trong cùng một chu kỳ.

B. Số electron hoá trị thường ít hơn so với phi kim.

C. Năng lượng ion hoá của kim loại lớn.

D. Lực liên kết giữa hạt nhân với các electron hoá trị tương đối yếu.

19. Kim loại có các tính chất vật lý chung là:

A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.

B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.

C. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.

D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.

20. Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử các chất rắn NaCl, I2 và Fe thuộc loại liên kết:

A. NaCl: ion.                                                                      B. I2: cộng hoá trị.

C. Fe: kim loại.                                                                   D. A, B, C đều đúng.

21. Cho các chất rắn NaCl, I2 và Fe. Khẳng định về mạng tinh thể nào sau đây là sai:

A. Fe có kiểu  mạng nguyên tử.                                          B. NaCl có kiểu mạng ion.

C. I2 có kiểu mạnh phân tử.                                                D. Fe có kiểu mạng kim loại.

22. Các tính chất vật lý chung của kim loại gây ra do:

A. Có nhiều kiểu mạng tjinh thể kim loại.                          B. Trong kim loại có các electron hoá trị.

C. Trong kim loại có các electron tự do.                             D. Các kim loại đều là chất rắn.

23. Nói chung, kim loại dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt. Vậy tính dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại sau tăng theo theo th t:

A. Cu < Al < Ag                                                                  B. Al < Ag < Cu

C. Al < Cu < Ag                                                                  D.  A, B, C đều sai.

 

%d bloggers like this: