Category Archives: Crom,sắt, đồng và một số kim loại nhóm B

Một số bài tập và cách giải hay về sắt và hợp chất sắt


Có thể khi các bạn đọc đề những bài toán liên quan đến nguyên tố sắt bạn sẽ thấy nản vì những dự kiện rắc rối. Nếu các bạn có một cách giải hay và ngắn gọn bạn sẽ thấy đơn giản rất nhiều. Sau đây là một số bài tập ví dụ và cách giải ngắn gọn hay.

1/ Các phương pháp dùng trong giải toán :

  • Bảo toàn khối lượng
  • Bảo toàn nguyên tố
  • Bảo toàn electron
  • Phương pháp quy đổi
  • Phương pháp ion – electron ( electron biến đổi )
  • Dùng công thức tính nhanh

2/Phương pháp tìm CTPT của oxit sắt : tìm tỉ lệ số mol của Fe ( nguyên tử ) và O ( nguyên tử ) từ dữ kiện bài cho
3/Một vài cách giải nhanh :

  • Khi đề bài cho hỗn hợp 2 oxit của sắt , nhưng không nêu rõ là oxit sắt gì , thì ta có thể quy đổi hỗn hợp trên về FeO và Fe2O3 – cách này không làm số mol Fe và O trong hỗn hợp thay đổi…
  • Nếu gặp bài toán oxi hóa 2 lần :  Fe ( m gam ) bị oxi hóa thành hỗn hợp ( Fe , oxit sắt ) ( m1 gam ) rồi cho tiếp vào dung dịch acid có tính oxi hóa tạo sản phẩm khử thì ta nên dùng công thức : ( nlà số mol electron cho hoặc nhận )

mFe = 0,7 m1 + 5,6 ne
Câu 1 : Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X ( Fe , FeO , Fe2O3,Fe3O4 ). Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ). Tính m ?

A.10,08  B.8,96 C.9,84 D.10,64

Giải  nkhí = nH­2 = 0,672/22,4= 0,03 mol .
Ta có : nH+(HCl)= nH+(hoà tan oxit ) + nH+(khí )  => 0,3 = nH+(hoà tan oxit ) + 2.0,03 => nH+(hoà tan oxit ) = 0,24 mol
nO(oxit) = ½ nH+(hoà tan oxit ) = 0,12 mol  => m = mX – mO(oxit) = 12 – 0,12.16 = 10,08 gam

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V ?

Giải    Quy đổi hỗn hợp thành 2,8 gam ( FeO : x mol và Fe2O3 : y mol ) ——-> 3 gam Fe2O3
Thiết lập hệ : 72x + 160y = 2,8 v à x + 2y = 3.2/160 ( BTNT Fe trong Fe2O3 )
= > x = 0,025 mol v à y = 6,25.10-3 mol
FeO + 2HCl à FeCl2 + H2O                Fe2O3 + 6HCl à 2FeCl3 + 3 H2O
0,025    0,05                                             6,25.10-3   0,0375
=> Tổng số mol HCl p/ứ = 0,0875 mol => V = 0,0875 l = 87,5 ml

Câu 3 : Trộn bột Al với bột Fe2O3 ( tỉ lệ mol 1 : 1 ) thu được m gam hỗn hợp X. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y bằng acid nitric loãng dư , thấy giải phóng 0,448 lít khí NO ( đktc – sản phẩm khử duy nhất ). m =?

Giải     Phản ứng nhiệt nhôm không hoàn toàn nên ta không thể xác định được rõ sản phẩm Y gồm những chất      nào. Ta quy đổi hỗn hợp Y thành X ( theo nguyên BTKL )
Ta có :   Al à Al3+ +3e             N+5 +3e à NO                      => m = 0,02( 27 + 160) = 3,74 gam
0,02  ß   0,06                    0,06 ß 0,02

Câu 4: Hòa tan hết 7,68 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ 260 ml dung dịch HCl 1M. Dung dịch thu được cho tác dụng với dd NaOH dư rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn.. tính m ?

Giải    Ta có : nCl- = 0,26 mol => nO2- (oxit ) = ½ nCl- = 0,13 mol ( BT ĐT )
=> mFe = 7,68 – 0,13.16 = 5,6 gam
Sơ đồ hợp thức : 2Fe à Fe2O3        => mFe2O3 = 160.5,6/112 = 8 gam.

Câu 5: X là hỗn hợp gồm Fe và 2 oxit của sắt. Hòa tan hết 15,12 gam X trong dung dịch HCl dư , sau phản ứng thu được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam muối Fe (III ) . Mặt khác , khi cho 15,12 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch acid nitric loãng dư thì giải phóng 1,568 lít NO ( sản phẩm khử duy nhất – ở đktc ). Thành phần % về khối lượng của Fe trong X là ?

Giải  Quy đổi 15,12 gam X thành :     Fe      ;      FeO    v à  Fe2O3
( x mol )   ( y mol )
Hoà tan vào dd HCl ta có pt : x + y = 16,51/127 = 0,13 mol.
Cho X vào HNO3 dư :
Fe à Fe3+  +  3e                               N+5  + 3e à NO
x                3x                                  0,21 ß  0,07
FeO à Fe3+ + 1e
y                   y
=> Bảo toàn electron:  3x + y = 0,21
Giải hệ = > x = 0,04 mol v à y = 0,09 mol   = > % mFe = 0,04.56/15,12 . 100% = 14,81%

Câu 6 :Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt cần vừa đủ 500ml dung dịch  HCl 1,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,74 gam hỗn hợp hai muối khan . m nhận giá trị ?

Giải    2 muối khan ở đây là CuCl và FeCl2 . Ta có : nO2- (oxit ) = ½ nCl- = ½.0,6 = 0,3 mol ( BT ĐT )
BTKL : mCu & Fe  = mmuoi – mCl- = 38,74 – 0,6.35,5 = 17,44 gam

  • mX = mCu & Fe  + mO2- (oxit )  = 17,44 +0,3.16 = 22,24 gam

Câu 7: Hòa tan hết a gam hỗn hợp 2 oxit sắt bằng dung dịch  HCl dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa 9,75 gam FeCl3 và 8,89 gam FeCl2 . a nhận giá trị nào ?

Giải   Quy đổi thành a gam FeO v à Fe2O3
Sơ đồ hợp thức :  Fe2O3  à 2FeCl3 ( 0,06 mol ) và FeO à FeCl2 ( 0,07 mol )
=> a = 0,03.160 + 0,07.72 = 9,84 gam

Câu 8 : Hòa tan hết 4 gam hỗn hợp A gồm Fe và 1 oxit sắt trong dung dịch acid HCl dư thu được dung dịch X. Sục khí Cl2 cho đến dư vào X thu được dung dịch  Y chứa 9,75 gam muối tan. Nếu cho 4 gam A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được V lít NO ( sản phẩm  khử duy nhất – đktc)/ V= ?

Giải  nFe = nFeCl3 = 0,06 mol => nO (oxit ) = ( 4 – 0,06.56)/16 = 0,04 mol
Quy đổi 4 gam A thành Fe và O. Cho tác dụng với HNO3 :
Fe à Fe3+   +  3e                           O +  2e à O2-
0,06        à  0,18                                0,08 ß 0,04
N+5  + 3e à NO             => V = 0,1/3.22,4 = 0,747 lit
0,1 à 0,1/3

Câu 9: Hòa tan hết a gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt trong b gam dung dịch H2SO4 9,8% ( lượng vừa đủ), sau phản ứng  thu được dung dịch chứa 51,76 gam hỗn hợp hai muối khan. Mặt khác nếu hòa tan hết a gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được duy nhất 58 gam muối Fe (III). Xác định b ?

Giải   51,76 gam gồm 2 muối F eSO4 : x mol và Fe2(SO4)3 : y mol.
Lập hệ : 152x + 400y = 51,76 và x + 2y = 58.2/400 (BTNT Fe trong Fe2(SO4)3­  )
=> x = 0,13 mol và y = 0,08 mol => Số mol H2SO4 p/ ứ = x +3y = 0,37 mol
=> mdung dich = ( 0,37.98.100) / 9,8 gam = 370 gam = b

Câu 10 : Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Cu và 1 oxit sắt bằng 320 ml dung dịch HCl 1M ( vừa đủ ). Dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa hai muối là FeCl2 ( có khối lượng 15,24 gam ) và CuCl2. Xác định công thức của oxit sắt và giá trị m ?

Giải    nFe = nFeCl2 = 0,12 mol và nO (oxit ) = ½ nH+ = 0,16 mol => nFe : nO = 0,12 : 0,16 = 3:4  => Fe3O4
BTNT Cl: nHCl = 2nFeCl2 + 2nCuCl2  => 0,32 = 2.0,12 + 2nCuCl2  => nCuCl2 = 0,04 mol = nCu

  • m = mCu + mFe + mO = 0,04.64 + 0,12.56 + 0,16.16 = 11,84 gam

Câu 11: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y( gồm Cu và 2 oxit của sắt ) bằng 260 ml dung dịch HCl 1M – lượng vừa đủ , thu được dung dịch Z chứa 2 muối với tổng khối lượng là 16,67 gam. Xác định m ?

Giải   nCl- = 0,26 mol  => mCu&Fe = mmuoi­  - mCl- = 16,67 – 0,26.35,5 = 7,44 gam
nO2- (oxit ) = ½ nCl- = 0,13 mol => mY = mCu&Fe + mO2- (oxit ) = 7,44 +0,13.16 = 9,52 gam

Câu 12 :Y là một hỗn hợp gồm sắt và 2 oxit của nó. Chia Y làm hai phần bằng nhau :
Phần 1 : Đem hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z chứa a gam FeCl2 và 13 gam FeCl3
Phần 2 : Cho tác dụng hết với 875 ml dung dịch HNO3 0,8M ( vừa đủ ) thu được 1,568 lít khí NO ( đktc – sản phẩm khử duy nhất ). Tính a. ?

Giải  Phần II : BTNT N : nNO3- ( muoi ) = nHNO3 p/u – nNO = 0,875.0,8 – 1,568/22,4 = 0,63 mol
Fe  à  Fe(NO3)3  à  3NO3-         Phần I : BTNT Fe : nFe = nFeCl2 + nFeCl3
0,21  ß                        0,63        =>  nFeCl2 = 0,21 – 13/162,5 = 0,13 mol
=> a = 0,13.127 = 16,51 gam

Câu 13 : Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO và Fe2O3 phải dùng vừa hết 520 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác , khi lấy 0,27 mol hỗn hợp X đốt nóng trong ống sứ không có không khí rồi thổi một luồng H2 dư đi qua để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn và 4,86 gam nước. Xác định m?

Giải     13,92 gam X ( MgO x mol ; FeO y mol và Fe2O3 z mol ).
Ta có : nO (oxit ) = ½ nH+ = ½ .0,52 = 0,26 mol
=> x + y +3z = 0,26 ( 1 ) và 40x + 72y + 160z = 13,92 ( 2 )
Trong 0,27 mol X số mol MgO , FeO và FeO3 lần lượt là kx , ky và kz mol
=> kx + ky + kz = 0,27 ( 3 )
Và : nH2O = nH2 = nO(FeO) + nO(Fe2O3) = ky +3kz = 0,27 ( 4 ). Bi ến đ ổi ( 3 ) & ( 4 ) => x = 2z ( 5 )
Giải ( 1) , (2) và ( 5) => x = 0,08 mol ; y = 0,06 mol và z = 0,04 mol => k = 0,27/0,18 = 1,5
BTKL : m = 1,5.13,92 – 0,27.16 = 16,56 gam

Câu 14: Hỗn hợp A gồm CuSO4 , FeSO4 và Fe2(SO4)3 , trong đó % khối lượng của S là 22% . Lấy 50 gam hỗn hợp A hoà tan vào trong nước. Thêm dung dịch NaOH dư , lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi . Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thì lượng Fe và Cu thu được bằng :

Giải   mS = 50.22/100 = 11 gam => nSO4 (2-) = nS = 11/32 = 0,34375 mol  (BTNT S )

  • mCu&Fe = mmuoi –  mSO4(2-) = 50 – 96.0,34375 = 17 gam

Câu 15 : A là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2 , Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Trong đó N chiếm 16,03% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 65,5 gam muối A . Lọc kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam oxit ?

Giải    mN = 65,5.16,03/100 = 10,5 gam => nNO3- = nN = 10,5/14 = 0,75 mol ( BTNT N )
Sơ đồ : 2NO3 –  ­( muối )  < = > O2- (oxit )
2 mol NO3 –  tạo 1 mol O2- ­ khối lượng giảm 2.62 – 16 = 108 gam
0,75 mol NO3 –  tạo 0,375 mol O2- ­ khối lượng giảm 108.0,375 = 40,5 gam
=> moxit = mmuoi  - mgiam = 65,5 – 40,5 = 25 gam

Câu 16: Hòa tan hết một hỗn hợp X gồm 0,02 mol Fe : 0,04 mol Fe3O4 và 0,03 mol CuO bằng dung dịch HCl dư.Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. a nhận giá trị ?

Giải   Cu2+ tạo phức trong dd amoniac dư => chất rắn sau cùng là Fe2O3 .
BTNT Fe : ∑nFe = nFe + 3nFe3O4 = 0,02 + 0,04.3 = 0,14 mol
=> nFe2O3 = ½ ∑nFe  = 0,07 mol => a = 0,07.160 = 11,2 gam

Câu 17.Hòa tan hỗn hợp gồm sắt và 1 oxit của sắt cần vừa đủ 0,1 mol H2SO4 đặc ; thoát ra 0,224 lít SO2 ( đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan ?

Giải     BTNT S : nH2SO4 p/u  = nSO4 (2-) muoi  + nSO2  => nSO4 (2-) muoi  = 0,1 – 0,01 = 0,09 mol
Fe2(SO4)3­  à 3SO42-  => mmuoi = 0,03.400 = 12 gam
0,03   ß        0,09

Câu 18: Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl3 thu được dung dịch X chỉ chứa một muối duy nhất và 5,6 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch X thu được 85,09 gam muối khan. m nhận giá trị nào ?

Giải        Bảo toàn electron
Fe à Fe2+ + 2e                    2H+ + 2e  à  H2
x         x     à 2x                            0,5 ß  0,25
Fe3+ + 1e à Fe2+
0,67 – x ß  0,67 – x
=> Bảo toàn electron: 2x = 0,5 + 0,67 – x
=> x = 0,39 mol => m = 21,84 gam

Câu 19: Cho dung dịch acid nitric loãng vào một cốc thủy tinh có đựng 5,6 gam Fe và 9,6 gam Cu. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn ; có 3,136 lít NO thoát ra ( đktc ) và còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m bằng :

Giải     Sau phản ứng , Cu còn dư ( Fe à Fe2+ )
Fe à Fe2+ + 2e                    N+5  + 3e à NO
0,1           → 0,2                         0,42 ←  0,14
Cu à Cu2+ + 2e
0,11←           0,22
=> m = 9,6 – 0,11.64 = 2,56 gam

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một oxit sắt vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,456 lít hỗn hợp NO và NO2 ( đktc – ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác ). Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng lên 2,49 gam so với ban đầu. Công thức của oxit sắt và số mol HNO3 phản ứng là :

Giải    mkhí = 5,4 – 2,49 = 2,91 gam ( NO x mol và NO2 y mol ).
Lập hệ : x + y = 1,456/22,4 = 0,065 mol và 30x + 46y = 2,91 => x = 5.10-3 mol và y = 0,06 mol
Quy đổi oxit sắt thành Fe ( a mol ) và O ( b mol ) .Ta có : 56a + 16b = 5,4
Fe à Fe3+   +  3e          O +  2e à O2-           N+5  + 3e à NO                  N+5  + 1e à NO2
a                → 3a          b  →2b                            0,015 ← 5.10-3                     0,06  ← 0,06
Bảo toàn e: 3a – 2b = 0,06 + 0,015. Giải hệ 2 pt trên : a = b = 0,075 mol = > FeO
BTNT N : nHNO3 p/u = nNO3- muoi  + nNO + nNO2 = 3nFeO + nNO + nNO2 = 0,29 mol

Câu 21: Hòa tan 10 gam hỗn hợp gồm Fe và FexOy bằng HCl thu được 1,12 lít H2 ( đktc ). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 5,6 lít NO2 ( đktc ). Xác định FexOy ?

Giải  nFe = nH2 = 0,05 mol ( Fe đơn chất – không phải Fe trong oxit ).
Cho vào HNO3 , quy đổi 10 gam ( Fe a mol v à O b mol ). => 56a + 16b = 10.  Bảo toàn electron :
Fe à Fe3+   +  3e           O +  2e à O2-            N+5  + 1e à NO2            => 3a – 2b = 0,25
a                → 3a            b  →2b                               0,25 ←  0,25
Giải hệ => a = 0,15 mol = ∑nFe và b = 0,1 mol = nO(oxit) => nFe(oxit) = ∑nFe­  - nFe = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol  => FeO

Câu 22: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al ,Fe3O , FeO, Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, trong đó khối lượng của FeCl­2 là 31,75 gam và 8,064 lít H2 ( đktc ).Cô cạn dung dịch Y thu được 151,54 gam chất rắn khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ). Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan ?

Giải nAl = 2/3 nH2 = 0,24 mol = nAl(NO3)3  = > mAlCl3 = 0,24.133,5 = 32,04 gam
=> mFeCl3 = mrắn han – mFeCl2 ­ – mAlCl3 = 151,54 – 31,75 – 32,04 = 87,75 gam => nFeCl3 = 0,54 mol
Cho hỗn hợp vào HNO3 loãng dư tạo 2 muối Fe(NO­3)3 và Al(NO3)3 . BTNT Al và Fe ta có :
nAl(NO3)3 = nAl = 0,24 mol và nFe(NO3)3 = nFeCl2 + nFeCl3 = 31,75/127 + 0,54 = 0,79 mol
=> mmuối = 0,24.213 + 0,79.242 = 242,3 gam

Câu 23: Nung 23,2 gam hỗn hợp X ( FeCO3 và FexOy ) tới phản ứng hoàn toàn thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 7,88 gam kết tủa. Mặt khác , để hòa tan hết 23,2 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. CT FexOy và giá trị của V là :

Giải  nFeCO3  = nCO2 = nBaCO3 = 7,88/197 = 0,04 mol. BTNT Fe : ∑nFe = 2nFe2O3 = 0,28 mol
=> nFe(oxit) = 0,28 – 0,04 = 0,24 mol => moxit = mX – mFeCO3 = 23,2 – 0,04.16 = 18,56 gam
=> nO (oxit ) = ( 18,56 – 0,24.56 ) / 16 = 0,32 mol  => Fe3O4 .
BTĐT : nHCl = nH+  = 2nCO3(2-)  + 2 nO (oxit ) = 2.0,04 + 2.0,32 = 0,72 mol => V = 0,72/2 = 0,36 lit = 36O ml

Câu 24: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ( trong đó tỉ lệ khối lượng của FeO và Fe2O3bằng 9:20 ) bằng dung dịch HCl , thu được 16,25 gam FeCl3. Khối lượng muối FeCl2 thu được sau phản ứng bằng :

Giải mFeO / mFe2O3 = 9/20 => nFeO  = nFe2O3 => nFeCl2 = ½ nFeCl3 = 0,05 mol => mFeCl2 = 0,05.127 = 6,35 gam

Câu 25: Cho lần lượt 23,2 gam Fe3O4 và 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tối thiểu để hòa tan các chất rắn trên là :

Giải  PTHH: Fe3O4 + 8HCl à FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O      Fe + 2FeCl3 à 3FeCl2   Fe + 2HCl à FeCl2 + H2
0,1  →  0,8                   →  0,2                             0,1   ← 0,2                      0,05 → 0,1
=> nHCl = 0,8 + 0,1 = 0,9 mol => V = 0,9 lit

Câu 26: Cho luồng khí CO đi qua một lượng quặng hematit ( chứa Fe2O3 ) thì thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn X và thoát ra hỗn hợp khí Y. Cho hấp thụ toàn bộ khí Y bằng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình NaOH tăng thêm 52,8 gam. Đem chất rắn X hòa tan trong dung dịch HNO3 dư thu được 387,2 gam muối. Thành phần % khối lượng của Fe2O3 trong quặng là :

Giải   mtăng = mCO2 = 52,8 gam => nO ( bị khử ) = nCO2 = 1,2 mol
=> Khối lượng của quặng = mX + m= 300,8 +1,2.16 = 320 gam .BTNT Fe : nFe2O3 = ½ nFe(NO3)3 = 0,8 mol
=> % mFe2O3 = 0,8.160/320.100% = 40%

Câu 27: Cho 0,24 mol FeO và 0,03 mol Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng , kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 3,36 gam kim loại dư. Khối lượng muối có trong dung dịch X là :

Giải  BTNT Fe : nFeO + 3nFe3O4 = nFe(NO3)2 + nFe dư  => nFe(NO3)2 = 0,27.180 = 48,6 gam

Câu 28: Đem nhhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng T1. Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)3 thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng T2. Biểu thức nào dưới đây là đúng :

Giải Fe(NO3)2 à Fe2O3 + 4NO2 + ½ O2            2Fe(NO3)3 à Fe2O3 + 6NO2 + 3/2 O2
a                            2a        0,25a                a                                3a           0,75a
T1 = ( 46.2a + 32.0,25a ) / ( 2a + 0,25a ) = 400/9
T2 = ( 46.3a + 32.0,75a ) / ( 3a + 0,75a ) = 43,2       => T2 / T1 = 0,972  = > T2 = 0,972T1

Câu 29: Hỗn hợp A gồm sắt và 2 oxit của nó. Cho m gam A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và thoát ra 2,24 lít SO2 ( đktc ). Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z tới khối lượng không đổi thì thấy khối lượng giảm 7,02 gam. Giá trị của m gam là :

Giải Fe(OH) à ½ Fe2O3        => nFe2O3 = 7,02/ ( 107 – 80 ) = 0,26 mol = nFe
107                 80            => mFe = 0,7m + 5,6ne =  0,7m + 5,6.2nSO2  => mA = 19,2 gam

Câu 30: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe , FeS , FeS2 và S vào dung dịch HNO3 loãng dư , giải phóng 8,064 lít NO ( là sản phẩm khử duy nhất ở đtkc ) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Hòa tan hết lượng kết tủa Z bằng dung dịch HCl dư , sau phản ứng còn lại 30,29 gam chất rắn không tan . Giá trị của a gam là :

Giải mrắn = mBaSO4 = 30,29 gam => nS(X) = nBaSO4 = 0,13 mol. Quy đổi hỗn hợp thành Fe và S
Fe à Fe3+ + 3e           S à S+6  + 6e           N+5  + 3e à NO
0,1          ←  0,3        0,13        →  0,78                 1,08 ←  0,36
=> a = mFe + mS = 9,76 gam

Câu 31:Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm x mol FeO , x mol Fe2O3 và y mol Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 6,72 lít NO2 ( đktc ). Giá trị của m gam là :

Giải FeO và Fe2O có cùng số mol => quy đổi thành FeO4 .Nhẩm : nFe3O4 = nNO2 = 0,3 mol
=> m = 0,3.232 = 69,6 gam

Câu 32: Hòa tan hết 7,52 gam hỗn hợp A gồm Cu và 1 oxit của sắt bằng dung dịch HNO3 loãng dư , sau phản ứng giải phóng 0,1493 lít NO ( đktc – là sản phẩm khử duy nhất ) và còn lại 0,96 gam kim loại không tan. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,44 gam chất rắn khan. Công thức của oxit sắt là :

Giải Còn lại kim loại Cu không tan => ion Fe tồn tại trong dung dịch sau phản ứng là Fe2+.
Quy đổi hỗn hợp A thành Cu, Fe v à O
Cu à Cu2+ + 2e                     Fe à Fe2+ + 2e                O +  2e à O2-                        N+5  + 3e à NO
x                   2x                      y                  2y                 z      2z                                            0,02
Bảo toàn e : 2x + 2y – 2z = 0,02 .Ta có : 64x + 56y +16z = 7,52 – 0,96 và 188x + 180y = 16,44 (chất rắn khan )
Giải hệ ta được : x = 0,03 ; y = 0,06 v à z = 0,08  => nFe : nO = y : z = ¾ => Fe3O4

Câu 33: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1:2 , sau phản ứng thu được b gam chất rắn A. Hòa tan hoàn toàn b gam A bằng dung dịch HNO3 loãng dư , thu được dung dịch X ( không chứa ion Fe2+ ). Cô cạn dung dịch X thu được 41 gam muối khan.  a gam nhận giá trị nào ?

Giải CuO à Cu(NO3)2                      Fe3O4 à 3Fe(NO3)3
x                  2x                             2x              6x
Ta có : mmuoi = 188x + 6x.242 = 41 = > x = 0,025 mol => a = 80.0,025 + 23.0,05 = 13,6 gam

 

LÍ THUYẾT +PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN Cr_Fe_Cu


Tài liệu mô tả tóm tắt lí thuyết về các kim loại nhóm B và các hợp chất của nó. Đồng thời cung cấp dạng toán trong chương, các phương pháp giải vắn tắt phục vụ cho kì thi đại học, cao đẳng.

Nhấn vào đường dẫn sau để tải về tài liệu

CHUYÊN ĐỀ 13 LÝ THUYẾT SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

Sắt – Đồng trắc nghiệm (Có đáp án)


SẮT – ĐỒNG

Câu 1: Fe có số thứ tự là 26.  Fe3+ có cấu hình electron là

A. 1s22s22p63s23p64s23d3 B. 1s22s22p63s23p63d5

C. 1s22s22p63s23p63d6 D. 2s22s22p63s23p63d64s2

Câu 2: Fe là kim loại có tính khử ở mức độ nào sau đây?

A. Rất mạnh                B. Mạnh                      C. Trung bình              D. Yếu

Câu 3: Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III)?

A. Dd H2SO4 loãng    B. Dd CuSO4 C. Dd HCl đậm đặc                D. Dd HNO3 loãng

Câu 4: Cho Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ lớn hơn 5700C thu được chất nào sau đây?

A. FeO                        B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Fe(OH)3

Câu  5: Cho Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ nhỏ hơn 5700C thu được chất nào sau đây?

A. FeO                                    *B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Fe(OH)2

Câu 6: Fe sẽ bị ăn mòn trong trường hợp nào sau đây?

A. Cho Fe vào H­2O ở điều kiện thường         B. Cho Fe vào bình chứa O2 khô

*C. Cho Fe vào bình chứa O2 ẩm                   D. A, B đúng

Câu 7: Cho phản ứng: Fe + Cu2+ ® Cu + Fe2+

Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Fe2+ không khử được Cu2+ B. Fe khử được Cu2+

C. Tính oxi hóa của Fe2+ yếu hơn Cu2+ D. Fe là kim loại có tính khử mạnh hơn Cu

Câu 8: Cho các chất sau:

(1) Cl2 (2) I2 (3) HNO3 (4)H2SO4đặc , nguội.

Khi cho Fe tác dụng với chất nào trong số các chất trên đều tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị III?

A. (1) , (2)                   B. (1), (2) , (3)             C. (1), (3)                                D. (1), (3) , (4)

Câu 9: Khi đun nóng hỗn hợp Fe và S thì tạo thành sản phẩm nào sau đây?

A. Fe2S3 B. FeS                         C. FeS2 D. Cả A và B

Câu 10: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dd HCl và dd NaOH mà không tác dụng được với dd H2SO4 đặc, nguội?

A. Mg                          B. Fe                           C. Al                                       D. Cu

Câu 11: Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác dụng với dd HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim loại nào sau đây?

A. Mg                          B. Al                           C. Zn                                       D. Fe

Câu 12: Hợp chất nào sau đây của Fe vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa?

A. FeO                        B. Fe2O3 C. FeCl3 D. Fe(NO)3

Câu 13: Dung dịch FeSO4 làm mất màu dung dịch nào sau đây?

A. Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 B. Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4

C. Dung dịch Br2 D. Cả A, B, C

Câu 14: Để chuyển FeCl3 thành FeCl2, có thể cho dd FeCl3 tác dụng với kim loại nào sau đây?

A. Fe                           B. Cu                           C. Ag                                      D. Cả A và B đều được

Câu 15: Phản ứng nào trong đó các phản ứng sau sinh ra FeSO4?

A. Fe + Fe2(SO4)3 B. Fe + CuSO4 C. Fe + H2SO4 đặc, nóng        D. A và B đều đúng

Câu 16: Phản ứng nào sau đây tạo ra được Fe(NO3)3?

A. Fe + HNO3 đặc, nguội       B. Fe + Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)2 + Cl2 D. Fe + Fe(NO3)2

Câu 17: Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là

A. hematit                   B. Xiđehit                   C. manhetit                             D. pirit.

Câu 18: Câu nào đúng khi nói về: Gang?

A. Là hợp kim của Fe có từ 6 ® 10% C và một ít S, Mn, P, Si

B. Là hợp kim của Fe có từ 2% ® 5% C và một ít S, Mn, P, Si

C. Là hợp kim của Fe có từ 0,01% ® 2% C và một ít S, Mn, P, Si

D. Là hợp kim của Fe có từ 6% ® 10% C và một lượng rất ít S, Mn, P, Si

Câu 19: Cho phản ứng : Fe3O4 + CO ® 3FeO + CO2

Trong quá trình sản xuất gang, phản ứng đó xảy ra ở vị trí nào của lò?

A. Miệng lò                 B. Thân lò                   C. Bùng lò                              D. Phễu lò

Câu 20: Khi luyện thép các nguyên tố lần lượt bị oxi hóa trong lò Betxơme theo thứ tự nào?

A. Si, Mn, C, P, Fe     B. Si, Mn, Fe, S, P      C. Si, Mn, P, C, Fe                 D. Fe, Si, Mn, P, C

Câu 21: Hoà tan Fe vào dd AgNO3 dư, dd thu được chứa chất nào sau đây?

A. Fe(NO3)2 B. Fe(NO3)3

C. Fe(NO2)2, Fe(NO3)3, AgNO3 D. Fe(NO3) , AgNO3

Câu 22: Cho dd FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dd NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là chất nào sau đây?

A. FeO và ZnO           B. Fe2O3 và ZnO         C. Fe3O D. Fe2O3

Câu 23: Hỗn hợp A chứa 3 kim loại Fe, Ag và Cu ở dạng bột. Cho hỗn hợp A vào dd B chỉ chứa một chất tan và khuấy kỹ cho đến khi kết thúc phản ứng thì thấy Fe và Cu tan hết và còn lại lượng Ag đúng bằng lượng Ag trong A. dd B chứa chất nào sau đây?

A. AgNO3 B. FeSO4 C. Fe2(SO4)3 D. Cu(NO­3)2

Câu 24: Sơ đồ phản ứng nào sau đây đúng (mỗi mũi tên là một phản ứng).

A. FeS2 ® FeSO4 ® Fe(OH)2 ® Fe(OH)3 ® Fe2O3 ®Fe

B. FeS2 ® FeO ® FeSO4 ® Fe(OH)2 ® FeO ® Fe

C. FeS2 ® Fe2O3 ® FeCl3 ® Fe(OH)® Fe2O3 ® Fe

D. FeS2 ® Fe2O3 ® Fe(NO3)3 ® Fe(NO3)2 ® Fe(OH)2 ® Fe

Câu 25: Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết các dd muối NH4Cl , FeCl2, FeCl3, MgCl2, AlCl3 ?

A. Dd H2SO4 B. Dd HCl                  C. Dd NaOH                          D. Dd NaCl

Câu 26: Cho từ từ dd NaOH 1M vào dd chứa 25,05 g hỗn hợp FeCl2 và AlCl3 cho đến khi thu được kết tủa có khối lượng không đổi thì ngưng lại. Đem kết tủa này nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 8g chất rắn. Thể tích dd NaOH đã dùng là

A. 0,5 lít                      B. 0,6 lít                      C. 0,2 lít                                  D. 0,3 lít

Câu 27: 7,2 g hỗn hợp X gồm Fe và M (có hóa trị không đổi và đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.  được chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu được 2,128 lít H2. Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với HNO3 thu được 1,79 lít NO (đktC. , kim loại M trong hỗn hợp X là

A. Al                           B. Mg                          C. Zn                                       D. Mn

Câu 28: Một lá sắt được chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Cl dư, phần 2 ngâm vào dd HCl dư. Khối lượng muối sinh ra lần lượt ở thí nghiệm 1 và 2 là

A. 25,4g FeCl3 ; 25,4g FeCl2 B. 25,4g FeCl3 ; 35,4g FeCl2

C. 32,5g FeCl3 ; 25,4 gFeCl2 D. 32,5g FeCl3 ; 32,5g FeCl2

Câu 29: Cho 2,52 g một kim loại tác dụng với dd H2SO4 loãng tạo ra 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là

A. Mg                          B. Fe                           C. Cr                                       D. Mn

Câu 30: Hòa tàn 10g hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc).  và dd A. Cho dd A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là

A. 11,2g                      B. 12,4g                      C. 15,2g                      D. 10,9g

Câu 31: Dùng quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện thành 800 tấn gang có hàm lượng Fe là 95%. Quá trình sản xuất gang bị hao hụt 1%. Vậy đã sử dụng bao nhiêu tấn quặng?

A. 1325,3                    B. 1311,9                    C. 1380,5                    D. 848,126

Câu 32:Thổi một luồng CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, ta thu được 2,32 g hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra cho vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 5g kết tủa trắng. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là bao nhiêu?

A. 3,12g                      B. 3,22g                      C. 4g                           D. 4,2g

Câu 33: Hòa tàn hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,2 mol FeO vào dd HCl dư thu được dd A. Cho NaOH dư vào dd A thu được kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn, m có giá trị là

A. 16g                         B. 32g                         C. 48g                         D. 52g

Câu 34: Có các dung dịch: HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3. Chỉ dùng thêm chất nào sau đây để nhận biết?

A. Cu                          B. Dung dịch H2SO4 C. Dung dịch BaCl2 D. Dung dịch Ca(OH)

Câu 35: Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2O3 rồi  nung núng để thực hiện phản ứng nhiệt nhụm.  Sau phản ứng thu được m(g) hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là

A. 8,02g                      B. 9,02 g                     C. 10,2g                   D. 11,2g

Câu 36: Cho 2,52g một kim loại tỏc dụng với dung dịch H2SO4 loóng tạo ra 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là

A. Mg                              B. Fe                           C. Ca                             D. Al

Câu 37: Trong số các cặp kim loại sau đây, cặp nào bền vững trong môi trường không khí và nước nhờ cú màng ụxit bảo vệ?

A. Fe và Al                                B. Fe và Cr                  C. Al và Cr                 D. Cu và Al

Câu 38 Hợp kim nào sau đây không phải là của đồng?

A. Đồng thau                             B. Đồng thiếc               C. Contantan             D. Electron

Câu 39: Nguyên  tử của nguyên  tố X có tổng số hạt cơ  bản (p, e,n) bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. X là kim loại nào ?

A. Fe                              B.Mg                          C. Ca                           D. Al

Câu 40: Nguyên  tử của nguyên  tố nào sau đây có cấu hỡnh electron bất thường?

A. Ca                             B. Mg                         C. Zn                           D. Cu

Câu 41: Fe có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây?

A. AlCl3 B. FeCl3 C. FeCl2 D. MgCl2

Câu 42: Ngâm một thanh Zn trong dung dịch FeSO4, sau một thời gian lấy ra, rửa sạch, sấy khô, đem cân thỡ khối lượng thanh Zn thay đổi thế nào?

A. Tăng                         B. Giảm                       C. Không thay đổi      D. Giảm 9 gam

Câu 43: Nguyên  tử của nguyên tố nào sau đây có cấu hỡnh electron bất thường?

A. Fe                            B. Cr                            C. Al                           D. Na

Câu 44: Cu có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây?

A. CaCl2 B. NiCl2 C. FeCl3 D. NaCl

Câu 45: Nhúng một thanh Cu vào dung dịch AgNO3 ,sau một thời gian lấy ra , rửa sạch ,sấy khô, đem cân thỡ khối lượng thanh đồng thay đổi thế nào?

A. Tăng                         B. Giảm                       C. Không thay đổi       D. Tăng 152 gam

Câu 46: Cho 7,28 gam kim loại M tác hết với dung dịch HCl, sau phản  ứng thu được 2,912 lit khí ở 27,3 C và 1,1 atm.  M là kim loại nào sau đây?

A. Zn                             B. Ca                           C. Mg                                   D. Fe

Câu 47: Cho 19,2 gam Cu tỏc dung hết với dung dịch HNO3,, khớ NO thu được đem hấp thụ vào nước cùng với dũng oxi để chuyển hết thành HNO3. Thể tích khí oxi (đktc).  đó tham gia vào quỏ trỡnh trờn là

A. 2,24 lít                    B. 3,36 lít                      C. 4,48 lít                              D. 6,72 lít

Câu 48: Nếu hàm lượng Fe là 70% thỡ đó là oxit  nào trong số các oxit sau

A. FeO                         B. Fe2O3 C.Fe3O4 D. Không có oxit nào phù hợp

Câu 49:Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc).  tạo thành một ôxit sắt. Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây?

A. FeO                         B. Fe2O3 C. FeO4 D. Không xác định được

Câu 50: Khử hoàn toàn hỗn hợp Fe2O3 và CuO có phần trăm khối lượng tương ứng là 66,67% và 33,33% bằng khí CO, tỉ lệ mol khí CO2 tương ứng tạo ra từ 2 oxit là

A. 9:4                           B. 3:1                                     C. 2:3                           D. 3:2

Câu 51: X là một oxit sắt . Biết 16 gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 2M.  X là

A. FeO                        B.Fe2O3 C. Fe3O4 D. không xác định được

Câu 52: Một oxit sắt trong đó oxi chiếm 30% khối lượng . Công thức oxit đó là

A. FeO                        B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. không xác định được

Câu 53: Khử hoàn toàn 11,6 gam oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Sản phẩm khí dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 20 gam kết tủa. Công thức của oxit sắt là

A. FeO                        B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. không xác định được

Câu 54: X là một oxit sắt . Biết 1,6 gam X tác dụng vừa đủ với 30 ml dung dịch HCl 2M.  X là oxit nào sau đây?

A. FeO                        B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. Không xác định được

Câu 55: Khử hoàn toàn 6,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 2,24 lít CO (đktc) . Khối lượng Fe thu được là

A. 5,04 gam                B. 5,40 gam                 C. 5,05 gam                D. 5,06 gam

Câu 56: Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khớ H2 thấy tạo ra 1,8 gam nước. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là

A. 4,5 gam                B. 4,8 gam                    C. 4,9 gam                 D. 5,2 gam

Câu 57: Khử hoàn toàn 5,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí CO. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2dư thấy tạo ra 8 gam kết tủa. Khối lượng Fe thu được là

A. 4,63 gam                B. 4,36gam                   C. 4,46 gam                D. 4,64 gam

Câu 58: Cho khí CO dư khử hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe3O4và CuO thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại . Khí thoát ra cho đi vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo ra 5 gam kết tủa. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit ban đầu là

A. 3,12 gam                 B. 3 21 gam                C. 3,22 gam               D. 3,23 gam

Câu 59: Khử 16 gam Fe2O3 bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu được cho đi vào bỡnh dung dịch Ca(OH)2 dư thu được a gam kết tủa. Gía trị của a là

A. 10 gam                  B. 20 gam                   C. 30 gam                  D. 40 gam

Câu 60: Khử 16 gam Fe2O3 thu được hỗn hợp A gồm Fe, Fe2O3, FeO, Fe3O4. Cho A tỏc dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là

A. 48 gam                    B. 50 gam                    C. 32 gam                 D. 40 gam

 

ĐÁP ÁN

1B           2C           3D           4A           5B           6C           7A           8C

9B           10C         11D        12A        13D        14D        15D        16C

17C         18B         19B         20A        21B         22D        23C         24C

25C         26B         27A        28C         29C         30A        31A        32A

33B         34A        35C         36B         37C         38D        39A        40D

41B         42B         43B         44C         45A        46D        47B         48B

49C         50B         51B         52B         53C         54B         55A        56B

57B         58A        59C         60D

 

 

 

Bài tập về Fe (có lời giải)


1) Để hòa tan hoàn toàn 34,8 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 , FeO, Fe2O3 ( số mol FeO = số mol Fe2O3 ) thì phải dùng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9 % ( loãng).

a) Tính khối lượng của dung dịch H2SO4 4,9% .

b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được.

 

Hướng dẫn:    Vì số mol FeO = số mol Fe2O3 nên xem như Fe3O4.

Vậy hỗn hợp được coi như chỉ có một oxit là Fe3O4

 

Fe3O4 +   4H2SO4 —>Fe2(SO4)3 +  FeSO4 +  4H2O

0,15             0,6                  0,15              0,15                                  mol

Khối lượng dung dịch H2SO4 4,9% :

Khối lượng dung dịch thu được :  1200 +  34,8  =  1234,8 gam

( dễ dàng tìm được C% của mỗi muối trong dung dịch thu được)

2) Cho m(g) hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 loãng thì thu được một dung dịch A. Chia đung dịch A làm 2 phần bằng nhau.

Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn.

Phần 2:  làm mất màu vừa đúng 100ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng dư.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính m ,  V   ( nếu dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M).

Hướng dẫn:

Xem Fe3O4 như hỗn hợp FeO và Fe2O3

Vậy hỗn hợp xem như chỉ có FeO và Fe2O3 : số mol lần lượt x,y.

Các phương trình hóa học xảy ra:

FeO       +  H2SO4 —>  FeSO4 +   H2O

x                   x                  x                                       (mol)

Fe2O3 +  3H2SO4—> Fe2(SO4)3 +   3H2O

y                   3y                y                                       (mol)

dung dịch A

Pư phần 1:

FeSO4 +  2NaOH   —>  Fe(OH)2 ¯    +   Na2SO4

0,5x                                       0,5x                                         (mol)

Fe2(SO4)3 +  6NaOH   —>  2Fe(OH)3 ¯   +   3Na2SO4

0,5y                                       y                                              (mol)

2Fe(OH)2 +  ½ O2 —> Fe2O3 +  2H2O

0,5x                                    0,25x                                          (mol)

2Fe(OH)3 —> Fe2O3 +  3H2O

y                          0,5y                                                          (mol)

Ta có :          0,25x + 0,5y  =

Pư phần 2:

10FeSO4 +  2KMnO4 +  8 H2SO4 —> 5Fe2(SO4)3 +  K2SO4 +  2MnSO4 +  8 H2O

0,5x ®        0,1x                                                                                                                  (mol)

Ta có :        0,1x = 0,01   Þ   x = 0,1 ( mol)    (2)

Thay (2) vào (1) ta được : y = 0,06 (mol)

Vậy khối lượng hỗn hợp oxit sắt :  m = (0,1´ 72 +  0,06 ´ 160 ) = 16,8 ( gam )

Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M :  V =

* Có thể giải theo phương pháp bảo toàn nguyên tố Fe.

( các oxit ) = 2 ´ 0,055 = 0,11 mol

( FeO ) =

Þ ( Fe2O3 ) =

Vậy khối lượng hỗn hợp đầu : m =  2(  0,05 ´ 72  +  ) = 16,8 gam.

Số mol H2SO4 =  0,1  +  (3 ´ 0,06) = 0,28 mol.      Þ thể tích V = 0,56 lít.

3) Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 ( với số mol bằng nhau). Cho m1(g) A vào ống sứ nung nóng rồi dẫn dòng khí CO đi qua ( CO pư hết ), thấy khí bay ra và trong ống còn lại 19,2 (g) rắn B (gồm Fe, FeO, Fe3O4) . Hấp thụ khí vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m2 (g) kết tủa trắng. Hòa tan hết rắn B trong HNO3 nóng thì thấy bay ra 2,24 lít khí NO duy nhất ( đktc).

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính m1, m2 và số mol HNO3 đã phản ứng.

Hướng dẫn:

Xem phần FeO + Fe2O3 ( đồng mol) như Fe3O4

Vậy hỗn hợp chỉ gồm có Fe3O4

Fe3O4 +  4CO   3Fe   +  4CO2 (1)

Fe3O4 +   CO   3FeO   +  CO2 (2)

rắn B

Phản ứng của rắn B với HNO3 :

Fe          +     4HNO3 —> Fe(NO3)3 +  2H2O    +  NO ­     (3)

3FeO     +     10HNO3 —> 3Fe(NO3)3 +  5H2O    +  NO ­     (4)

3Fe3O4 +     28HNO3 —> 3Fe(NO3)3 +  14H2O  +  NO ­     (5)

Đặt :  = ( của hỗn hợp A )

;

Áp dụng ĐLBTKL cho (3),(4),(5) ta có:

Suy ra ta có :    19,2  +   63(3a + 0,1)  = 242a +

Giải ra được :  a = 0,27    Þ  = 0,91 mol.

Khối lượng của hỗn hợp đầu :  m1 = 0,27

Theo pư (1) và (2) ta có :

CO2 +   Ba(OH)2 —> BaCO3 ¯   +  H2O

0,105                             0,105                                                                         (mol)

= m2 =  0,105 ´ 197 = 20,685 gam.

* Cách 2 :

Vì rắn C gồm Fe, FeO, Fe3O4 tác dụng với HNO3 cho sản phẩm như nhau, nên đặt CTPT trung bình của rắn C: FexOy.

Gọi a là số mol mỗi oxit trong A  Þ qui đổi A chỉ gồm Fe3O4 : 2a (mol)

xFe3O4 +  (4x – 3y)CO —>  3FexOy +  (4x – 3y)CO2 (1)

2a                                                                                                                   (mol)

FexOy +  (12x–2y) HNO3 —> 3Fe(NO3)3 +  (3x–2y)NO ­  +  (6x-y)H2O               (2)

(12x–2y)                    (3x–2y)    (mol)

Ta có hệ phương trình :      Û

 

Giải hệ (I) và (II) Þ a = 0,045 ;  = 0,0425

m1 =  0,045´ 2´ 232 = 20,88 gam.

Áp dụng định luật BTKL cho pư (1) ta có :

20,88 + 28b = 19,2 + 44b    giải ra b = 0,105  mol  ( b là số mol CO2).

4) Đốt x (mol) Fe bởi O2 thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit của sắt. Hòa tan A trong HNO3 nóng dư thì thu được một dung dịch X và 0,035 mol khí Y ( gồm NO và NO2), biết = 19.

Tính x.

Hướng dẫn:

Xem các oxit sắt chỉ gồm Fe2O3 và FeO  ( vì Fe3O4 coi như FeO và Fe2O3)

4Fe  +  3O2 —> 2Fe2O3 (1)

2Fe  +  3O2 —> 2FeO      (2)

Phản ứng của rắn A với HNO3 :

Fe2O3 +   6HNO3 —> 2Fe(NO3)3 +  3H2O                    (3)

3FeO     +   10HNO3 —> 3Fe(NO3)3 +  5H2O  +  NO ­     (4)

FeO       +   4HNO3 —>  Fe(NO3)3 +  2H2O  +  NO2 ­    (5)

Theo (3),(4),(5) ta có :

;

Áp dụng định luật BTKL ta có :

 

Û 5,04 + 63(3x + 0,035) = 242x + (0,035´ 2´ 19) + 18

Giải ra   x = 0,07 mol

5) Muối A là muối cacbonat của kim loại R hóa trị n  ( R chiếm 48,28% theo khối lượng ).  Nếu đem 58 gam A cho vào bình kín chứa sẵn lượng O2 vừa đủ rồi nung nóng. Phản ứng xong thu được 39,2 gam rắn B gồm Fe2O3 và Fe3O4.

a) Xác định CTPT của A.

b) Nếu hòa tan B vào HNO3 đặc nóng, thu được khí NO2 duy nhất. Trộn lượng NO2 này với 0,0175 mol khí O2 rồi sục vào lượng nước rất dư thì thu được 2 lít dung dịch X. Xác định nồng độ mol của các chất trong dung dịch X.

Hướng dẫn:

a) Ta có    Þ     R = 28x    chỉ có x = 2 , R = 56  là thỏa mãn ( Fe)

CTPT của chất A là :  FeCO3

b) gọi x, y lần lượt là số mol Fe2O3 và Fe3O4 trong rắn B.

2FeCO3 +  ½ O2 Fe2O3 +    2CO2

2x                                        x                                 (mol)

3FeCO3 +  ½ O2 —> Fe3O4 +    3CO2

3y                                       y                                 (mol)

Ta có:      giải ra được : x = y = 0,1 mol.

Phản ứng của B với HNO3 :

Fe2O3 +  6HNO3—> 2Fe(NO3)3 +  3H2O

Fe3O4 +  10HNO3 —> 3Fe(NO3)3 +  3H2O   +  NO2 ­

0,1 mol ®                                                             0,1       mol

2NO2 +    ½ O2 +  H2O  —> 2HNO3

Bđ:        0,1          0,0175                                                                 (mol)

Pư:        0,07        0,0175                       0,07 (mol)

Spư:      0,03           0 0,07                                  (mol)

2NO2 +  H2O  ®  HNO3 +  HNO2

0,03           ®              0,015       0,015                                 (mol)

Dung dịch X     Þ  ;  .

6) Hòa tan a gam một oxit sắt FexOy vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được khí SO2 duy nhất.Mặt khác, nếu khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng khí CO, hòa tan lượng sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư)  thu được lượng  SO2 gấp 9 lần lượng SO2 ở thí nghiệm trên.

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong hai thí nghiệm trên.

b) Xác định  định công thức hóa học của oxit sắt.

Hướng dẫn :

2FexOy +    (6x -2y )H2SO4 ( đặc)—> xFe2(SO4)3 +   (3x-2y) SO2 ­    +   (6x -2y )H2O  (1)

a (mol) ®                                                                          (mol)

Fe­xOy +  yH2 —>xFe    +   yH2O                                                                              (2)

a (mol) ®                            ax                                                                   (mol)

2Fe  +    6H2SO4 ( đặc) —> Fe2(SO4)3 +  3SO2 ­   +   6H2O                                               (3)

ax (mol) ®                                                     1,5 ax                                  ( mol)

Theo đề bài :    nên ta có :

Þ      Þ   CTPT của oxit sắt là :   Fe3O4.

7) Hòa tan một lượng oxit sắt FexOy vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được một dung dịch A và khí NO duy nhất. Mặt khác nếu khử lượng oxit sắt trên  bằng lượng CO dư rồi lấy toàn bộ kim loại sinh ra hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thì thu được dung dịch B và khí NO2 duy nhất. Biết thể tích khí NO2 sinh ra gấp 9 lần thể tích khí NO sinh ra ( cùng nhiệt độ, áp suất).

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Xác định công thức hóa học của oxit sắt.

Hướng dẫn :

 

3FexOy +    (12x -2y )HNO3 3 —> xFe(NO3)3 +   (3x – 2y)NO ­    +   (6x-y) H2O        (1)

a (mol) ®                                                                                                      (mol)

Fe­xOy +  yCO  —>  xFe    +   yCO2 (2)

a (mol) ®                             ax                                                                                         (mol)

Fe              +    6HNO3 —> Fe(NO3)3 +   3NO2 ­    +   3H2O                                          (3)

ax (mol) ®                                                         3ax                                                          ( mol)

Theo đề bài ta có :

Vậy CTPT của oxit sắt là:   FeO.

8) Để một phoi bào sắt nặng m ( gam) ngoài không khí, sau một thời gian thu được 12 gam rắn X gồm sắt và các oxit của sắt. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HNO3 thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất ( đo ở đktc).

a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b) Tính khối lượng m của phoi bào sắt ban đầu.

( ĐS : 10,08 gam Fe )

 

BÀI TẬP VỀ ĐỒNG VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG


1: Đồng là kim loại thuộc nhóm IB. So với kim loại nhóm IA cùng chu kỳ thì

A. liên kết trong đơn chất đồng kém bền hơn.

B. ion đồng có điện tích nhỏ hơn.

C. đồng có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.

D. kim loại đồng có cấu tạo kiểu lập phương tâm khối, đặc chắc.

2: Với sự có mặt của oxi trong không khí, đồng bị tan trong dung dịch H2SO4 theo phản ứng sau:

A. Cu + H2SO4 CuSO4 + H2.

B. 2Cu + 2H2SO4 +O2 2CuSO4 + 2H2O

C. Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O.

D. 3Cu + 4H2SO4 + O2 3CuSO4 + SO2 + 4H2O

3: Để loại CuSO4 lẫn trong dung dịch FeSO4, cần dùng thêm chất nào sau đây?

A. Al                           B. Fe                           C. Zn                           D. Ni

4: Cho Cu tác dụng với từng dd sau :  HCl (1), HNO3 (2), AgNO3 (3), Fe(NO3)2 (4), Fe(NO3)3 (5), Na2S (6).  Cu pứ được với

A. 2, 3, 5, 6.                B. 2, 3, 5.                                C. 1, 2, 3.                                D. 2, 3.

5: Từ quặng pirit đồng CuFeS2, malachit Cu(OH)2.CuCO3, chancozit Cu2S  người ta điều chế được đồng thô có độ tinh khiết 97 – 98%. Các phản ứng chuyển hóa quặng đồng thành đồng là

A. CuFeS2 CuS    CuO    Cu.

B. CuFeS2 CuO   Cu.

C. CuFeS2 Cu2S   Cu2O   Cu.

D. CuFeS2 Cu2S   CuO  Cu.

6.  KhuÊy kÜ 100 ml dd A chøa Cu(NO3)2 vµ AgNO3 víi hçn hîp kim lo¹i cã chøa 0,03 mol Al vµ 0,05 mol Fe. Sau ph¶n øng thu ®­îc dd C vµ 8,12 gam chÊt r¾n B gåm3 kim lo¹i. Cho B t¸c dông víi HCl d­ thu ®­îc 0,672 lÝt H2( ®ktc).

Nång ®é mol cña AgNO3 vµ Cu(NO3)2 trong A lÇn l­ît lµ

A. 0,5M vµ 0,3M        B. 0,05M vµ 0,03M    C.  0,5M vµ 0,3M       D. 0,03M vµ 0,05M

7.  TiÕn hµnh ®iÖn ph©n hoµn toµn 100 ml dd X chøa AgNO3 vµ Cu(NO3)2 thu ®­îc 56 gam hçn hîp kim lo¹i ë catèt vµ 4,48 l khÝ ë anèt (®ktc). Nång ®é mol mçi muèi trong X lÇn l­ît lµ

A. 0,2M ; 0,4M           B. 0,4M; 0,2M                        C. 2M ; 4M                 D. 4M; 2M

8.  Cho mét dd muèi clorua kim lo¹i.Cho mét tÊm s¾t nÆng 10 gam vµo 100 ml dd trªn, ph¶n øng xong khèi l­îng tÊm kim lo¹i lµ 10,1 gam. L¹i bá mét tÊm cacdimi (Cd) 10 gam vµo 100ml dd muèi clorua kim lo¹i trªn, ph¶n øng xong, khèi l­îng tÊm kim lo¹i lµ 9,4 gam. C«ng thøc ph©n tö muèi clorua kim lo¹i lµ

A. NiCl2 B. PbCl2 C. HgCl2 D. CuCl2

9 : Cho các dung dịch : HCl , NaOH đặc , NH3 , KCl . Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2

A. 1                             B. 3                             C. 2                             D. 4

10 : Tiến hành hai thí nghiệm sau :

- Thí nghiệm 1 : Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;

- Thí nghiệm 2 : Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2

A. V1 = V2 B. V1 = 10V2 C. V1 = 5V2 D. V1 = 2V2

11 : Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch

A. NaOH (dư)            B. HCl (dư)                 C. AgNO3 (dư)                       D. NH3 (dư)

12 : Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

A. 1,0 lít                      B. 0,6 lít                                  C. 0,8 lít                                  D. 1,2 lít

13: Cho m gam hh X gồm Al, Cu vào dd HCl (dư), sau khi kết thúc pứ sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hh X trên vào một lượng dư HNO3 (đặc, nguội), sau khi kết thúc pứ sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là

A. 11,5                                    B. 10,5                                    C. 12,3                                    D. 15,6

14: Từ quặng pirit đồng CuFeS2, malachit Cu(OH)2.CuCO3, chancozit Cu2S  người ta điều chế được đồng thô có độ tinh khiết 97 – 98%. Để thu được đồng tinh khiết 99,99% từ đồng thô, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch CuSO4 với

A. điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng lá đồng tinh khiết.

B. điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng than chì.

C. điện cực dương (anot) bằng đồng thô, điện cực âm (catot) bằng đồng thô.

D. điện cực dương (anot) bằng than chì, điện cực âm (catot) bằng đồng thô.

15: Cho 3,6 g hỗn hợp CuS và FeS tác dụng với dd HCl dư thu được 896 ml khí (đktc). Khối lượng muối khan thu được là (g)

A. 5,61.                                   B. 5,16.                       C. 4,61.                                   D. 4,16.

16: Khối lượng đồng thu được ở catot sau 1 giờ điện phân dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện 2 ampe là (g)

A. 2,8.                         B. 3,0.                         C. 2,4.                         D. 2,6.

17: Hòa tan hoàn toàn 8,32 g Cu vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 4,928 lit hỗn hợp NO và NO2 (đktc). Khối lượng của 1 lit hỗn hợp 2 khí này là (g)

A. 1.98                                    B. 1,89                                    C. 1,78                                    D. 1,87

18.  Mét oxit kim lo¹i cã tØ lÖ phÇn tr¨m cña oxi trong thµnh phÇn lµ 20%. C«ng thøc cña oxit kim lo¹i ®ã lµ

A. CuO                       B. FeO                                    C. MgO                                   D. CrO

19.  Cho oxit AxOy cña mét kim lo¹i A cã gi¸ trÞ kh«ng ®æi. Cho 9,6 gam AxOy nguyªn chÊt tan trong HNO3 d­ thu ®­îc 22,56 gam muèi. C«ng thøc cña oxit lµ

A. MgO                       B. CaO                        C. FeO                                    D. CuO

20.  Dïng mét l­îng dd H2SO4 nång ®é 20%, ®un nãng ®Ó hßa tan võa ®ñ 0,2 mol CuO. Sau ph¶n øng lµm nguéi dung dÞch ®Õn 1000C. BiÕt r»ng ®é tan cña dd CuSO4 ë 100C lµ 17,4 gam, khèi l­îng tinh thÓ CuSO4.5H2O ®· t¸ch ra khái dung dÞch lµ

A. 30,7 g.                    B. 26,8g.                                 C. 45,2 g.                    D. 38,7 g.

21: Cho các chất Al, Fe, Cu, khí clo, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3 loãng. Chất nào tác dụng được với dd chứa ion Fe3+

A. Al, Cu, dung dịch NaOH, khí clo.                         B. Al, dung dịch NaOH.

C. Al, Fe, Cu, dung dịch NaOH.                                D. Al, Cu, dung dịch NaOH, khí clo.

22: Các hợp kim đồng có nhiều trong công nghiệp và đời sống là : Cu – Zn (1), Cu – Ni (2), Cu – Sn (3),  Cu – Au (4),.. Đồng bạch dùng để đúc tiền là :

A. 3.                            B. 4.                            C. 1.                            D. 2.

23: Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng đồng bị bao phủ bởi lớp gỉ màu xanh. Lớp gỉ đồng là

A. (CuOH)CO3.                     B. CuCO3.                   C. Cu2O.                                 D. CuO.

24: Các chất  trong dãy nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

A. CrO3, FeO, CrCl3, Cu2O                                 B. Fe2O3, Cu2O, CrO, FeCl2

C. Fe2O3, Cu2O, Cr2O3, FeCl2 D. Fe4, Cu2O, CrO, FeCl2

25. Thöïc hieän hai thí nghieäm :

1) Cho 3,84 gam Cu phaûn öùng vôùi 80ml dd HNO3 1M thoaùt ra V1 lít NO

2) Cho 3,84 gam Cu phaûn öùng vôùi 80ml dd chöùa HNO3 1M  vaø H2SO4 thoaùt ra V2 lít NO

Bieát NO laøsaûn phaåm khöû duy nhaát, caùc theå tích khí ño trong cuøng ñieàu kieän.

Quan heä giöõa V1 vaø V2 laø

A. V2 = V1 B. V2 = 2V1 C. V2 = 2,5V1 D. V2 = 1,5V1

 

Trắc nghiệm kim loại nhóm B (Có đáp án)


Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 18,16 g hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 trong 2 lit dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch B và 4,704 lit khi NO duy nhất (đktc). Thành phần %(m) của Fe trong A là

A. 38,23 %.                  B. 61,67 %.                   C. 64,75 %.                   D. 35,24 %.

Câu 2: Chì tan nhanh trong dung dịch H2SO4 đặc là do phản ứng

A. Pb                +       3 H2SO4 Pb(HSO4)2 +       H2O   +    SO2

B. Pb                +        2H2SO4 Pb(HSO4)2 +       H2

C. Pb                +         H2SO4 PbSO4 +       H2

D. Pb                +       2 H2SO4 PbSO4 +     2 H2O   +    SO2

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 8,0 g oxit của một kim loại R cần lượng vừa đủ là 200 ml dung dịch HCl 1,5M. Công thức oxit của kim loại R là

A. Fe3O4.                       B. Al2O3.                       C. Fe2O3.                       D. CaO.

Câu 4: Những bức tranh cổ thường được vẽ bằng bột “trắng chì” có công thức là Pb(OH)2.PbCO3 lâu ngày thường bị xám đen là do tạo thành

A. PbS.                          B. PbO2.                        C. PbO.                          D. PbSO3.

Câu 5: Hòa tan m gam Cu trong 200 ml dung dịch H2SO4 1M và Fe(NO3)3. Thể tích khí thu được ở đkc là (lit)

A. 2,24.                         B. 4,48.                         C. 1,344.                       D. 3,36.

Câu 6: Hòa tan 4,1 g hỗn hợp A gồm Zn và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,568 lit khí (dkc) và dung dịch B. Thành phần % (m) của Zn trong hỗn hợp là

A. 31,7 %.                     B. 69,3 %.                     C. 95,6 %.                     D. 4,4 %.

Câu 7: Hòa tan  1,405 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO, CuO trong lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HCl 0,1 M. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là (gam)

A. 2.78.                         B. 2,38.                         C. 1,8925.                     D. 1,4725.

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 18,16 g hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 trong 2 lit dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch B và 4,704 lit khi NO duy nhất (đktc). Ngâm thanh đồng vào dung dịch B cho đến khí phản ứng hoàn toàn thu được khí NO duy nhất. Thể tích NO (đktc) thu được và khối lượng thanh đồng bị giảm là

A. 16,352 lit và 70,08 gam.                              B. 16,352 lit và 79,36 gam.

C. 84,896 lit và 100,24 gam.                            D. 84,896 lit và 90,96 gam.

Câu 9: Khử 34,9 g một oxit sắt bằng CO dư đến phản ứng hoàn toàn. Dẫn khí thu được qua nước vôi trong dư thu được 60 g kết tủa. Công thức của oxit sắt.

A. Fe3O4.                       B. FeO.                          C. FeO2.                        D. Fe2O3.

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 27,7 g hỗn hợp FeS2 và ZnS thu được 8,96 lit SO2 (đktc). Khối lượng của chất rắn thu được sau khi đốt là (gam)

A. 20,1.                         B. 21,3.                         C. 19,7.                         D. 19,9.

Câu 11: Cho 1,92 g Cu. vào 100 ml dung dịch chứa KNO3 0,16M và H2SO4 0,4 M sinh ra V lit (đktc) một chất khí có tỉ khối hơi so với hidro là 15. giả sử hiệu suất đạt 100%. V có giá trị là (lit)

A. 0,448.                       B. 0,896.                       C. 0,224.                       D. 0,3584.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 27,7 g hỗn hợp FeS2 và ZnS thu được 8,96 lit SO2 (đktc). %(m) của FeS2 trong hỗn hợp là

A. 56,4%.                      B. 43,6%.                      C. 65%.                         D. 35%.

Câu 13: Kim loại được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp điện: làm vỏ dây cáp, chế tạo các điện cực trong ăcquy là

A. Pb.                            B. Ni.                             C. Zn.                            D. Sn.

Câu 14: Thiếc tác dụng với HCl, H2SO4, HNO3 loãng. Phản ứng giữa thiếc với HNO3 loãng là

A. Sn           +       2HNO3 Sn(NO3)2 +      H2.

B. Sn           +      4HNO3 Sn(NO3)2 +      2NO2 +  2H2O.

C. 3Sn          +     16HNO3 3Sn(NO3)2 +      4NO    +  8H2O.

D. 3Sn          +      8HNO3 3Sn(NO3)2 +      2NO    +  4H2O.

Câu 15: Để phân biệt Al và Zn, có thể dùng phản ứng hòa tan từng kim loại trong dung dịch

A. CuSO4.                     B. NaOH.                      C. NH3.                          D. HCl.

Câu 16: Để m gam sắt ngoài không khí, sau một thời gian thấy khối lượng của hỗn hợp thu được 12 gam. Hòa tan hỗn hợp này trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lit khí NO duy nhất (dktc). m có giá trị là (gam)

A. 5,6.                           B. 10,08.                       C. 11,84.                       D. 14,95.

Câu 17: Cho 3 cặp oxi hóa-khử: Zn2+/Zn, Sn2+/Sn, Ni2+/Ni. Thú tự tăng dần tính oxi hóa của 3 cặp oxi hóa-khử là

A. Sn2+/Sn, Zn2+/Zn, Ni2+/Ni.                            B. Zn2+/Zn, Sn2+/Sn, Ni2+/Ni.

C. Zn2+/Zn, Ni2+/Ni, Sn2+/Sn.                            D. Sn2+/Sn, Ni2+/Ni, Zn2+/Zn.

Câu 18: Hòa tan m gam Cu trong 200 ml dung dịch H2SO4 1M và Fe(NO3)3. Giá trị của m là (gam)

A. 5,76.                         B. 12,8.                         C. 9,6                             D. 6,4.

Câu 19: Trong không khí, bạc để lâu bị xỉn dần là do xảy ra phản ứng

A. 6Ag         +  2HNO3 3Ag2O     +    2NO      +   H2O.

B. 4Ag         +  6H2S     +  7O2 2Ag2S     +    6H2O    +   4SO2.

C. 4Ag          +        O2 2Ag2O.

D. 4Ag         + 2H2S      +  O2 2Ag2S     +    2H2O.

Câu 20: Hòa tan 4,1 g hỗn hợp A gồm Zn và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,568 lit khí (dkc) và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi được chất rắn X. Khối lượng X là (gam)

A. 3,6.                           B. 4,0.                            C. 5,22.                         D. 5,62.

Câu 21: Oxi hóa hoàn toàn 15,1 g hỗn hợp bột các kim loại Cu, Zn, Al bằng oxi thu được 22,3 g hỗn hợp các oxit. Cho lượng oxit này tan trong lượng vừa đủ dung dịch HCl. Khối lượng muối khan thu được là (g)

A. không xác định được.                                   B. 63,9.

C. 31,075.                                                           D. 47,05.

Câu 22: Vàng là kimloại rất kém hoạt động, không bị tan trong axit, kể cả HNO3 và H2SO4 đ nóng. Nhưng vàng bị tan trong dung dịch hỗn hợp chứa

A. H2SO4 và HCl theo tỉ lệ mol 3:1.                B. HNO3 và HCl theo tỉ lệ mol 1:3.

C. HNO3 và HCl theo tỉ lệ mol 3:1.                 D. H2SO4 và HCl theo tỉ lệ mol 1:3.

Câu 23: Có một oxit sắt được chia làm hai phần bằng nhau.Phần1 hòa tan trong H2SO4 loãng cần a mol, phần 2 hòa tan trong H2SO4 đặc cần b mol ( có SO2) Biết b – a = số mol của oxit sắt trong mỗi phần. Oxit đó là:

A. FeO hoặc Fe3O4 đều đúng                           B. FeO

C. Fe3O4 D. Fe2O3

Câu 24: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu người ta chỉ cần dùng

A. O2 và dung dịch HCl.                                   B. dung dịch HNO3.

C. dung dịch H2SO4 đặc.                                   D. dung dịch CH3COOH.

Câu 25: Hòa tan một lượng oxit sắt trong dung dịch H2SO4 loãng dư. Chia dung dịch thu được sau phản ứng thành 2 phần. Nhỏ dung dịch KMnO4 vào phần 1 thấy màu tím biến mất. Cho bột đồng kim loại vào phần 2 thấy bột đồng tan, dung dịch có màu xanh. Suy ra công thức oxit sắt là:

A. FeO                              B. Fe2O3 C. FeO4 D. FeO hoặc  Fe3O4

Câu 26: Nhóm các chất sau đây đều có phản ứng với dung dịch FeCl3 là :

A. Fe, CuO, dung dịch AgNO3 B. Fe, Al, dung dịch Fe(NO3)2

C. Mg, Fe, dung dịch H2S, dung dịch HI                                 D. Ag, Zn, dung dịch NaOH

Câu 27: Cho các kim loại và các dung dịch sau: Al, Cu, FeSO4, HNO3 loãng, HCl, AgNO3. Số lượng phản ứng xảy ra giữa từng cặp chất là:

A. 7                                  B. 8                                         C. 9                                         D. 10

Câu 28: Cho p gam Fe vào V ml dung dịch HNO3 1M thấy Fe phản ứng hết thu được 0,672 lít NO (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 7,82 g muối sắt khan. Giá trị của p và V là:

A. 2,24g và 120ml                                            B. 1,68g và 120ml                             C. 0,56g và 125 ml               D.0,56g và 150ml

Đáp án một số bài tập

19 C   9 B
22 C   12 A
4 B   10 C
15 C   1 A
17 C   8 C
14 A   16 A
13 D   5 A
2 D   18 D
3 D   6 A
11 C   20 B
21 D   7 A

 

 

Bài tập sắt


1. Viết cấu hình electron của nguyên tử sắt (Z=26), ion Fe2+, Fe3+. Xác định vị trí của sắt trong bàng hệ thống tuần hoàn.

2. Viết các phương trình chứng minh: Fe3+ có tính oxi hoá, Fe2+ vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

3. So sánh tính chất hoá học cơ bản của Fe2+ và Fe3+.

4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có):

Fe + Cl2 Fe + Br2 Fe + I2

FexOy + HNO3 loãng

FexOy + H2SO4 đ,n

FexOy + H2SO4 loãng

FeCl2 + H2SO4 đặc

FeBr2 + H2SO4đặc

FeI2 + H2SO4 đặc

FeCl2 + H2SO4loãng

FeCl2 + H2S

FeCl2 + HNO3 loãng

FeS + H2SO4 loãng

FeS + H2SO4đặc

FeS2 + HNO3loãng

Fe2(SO4)3 + Cu

Fe2(SO4)3 + CuSO4

Fe2(SO4)3 + KI

5. Bổ túc các phản ứng sau:

a. Fe + O2 -> (A)

(A) + HCl -> (B) + (C) + H2O

(B)+ NaOH -> (D) + (E)

(C)+ NaOH -> (F) + (E)

(D) + ? + ? -> (F)

(B) + ? -> (C)

b. (A) + (B) -> (C) + (D) + + (E)

(C)+ NaOH -> (F) + Na2SO4

(D) + KOH -> (G) + (H)

(C) + KMnO4 + (B) -> (D) + MnSO4 + (H) + (E)

(G) + (I) -> (K) + (E)

(F) + O2 + (E) -> (G)

(D) + KI -> (C) + (H) + I2

(C) + Al -> (M) + (L)

(L) + (I) -> (N) + H2

(N) + Cl2 -> (K)

6. Cho hỗn hợp FeS2, FeCO3 tác dụng hết với dd HNO3 đ, n thu được dd A và hh khí B gồm NO2 và CO2. Thêm dd BaCl2 vào dd A. Hấp thụ hh khí B bằng dd NaOH dư. Viết phương trình phản ứng phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra.

7. Cho hh FeS và Cu2S với tỉ lệ mol 1:1 tác dụng với HNO3, thu được dd A và khí B. A tạo kết tủa trắng với BaCl2, để trong không khí B bị chuyển thành khí màu nâu B1. Ch odd A tác dụng với NH3 tạo ra dd A1 và kết tủa A2. Nung A2 ở nhiệt độ cao được chất rắn A3. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

8. Hoà tan hoàn toàn oxit FexOy trong dd H2SO4 đặc nóng thu được dd A1 và khí B1.

a. Cho khí B1 tác dụng với dd NaOH, dd Br2, dd K2CO3 (biết rằng axit tương ứng của B1 mạnh hơn axit tương ứngcủa CO2).

b. Cho dd A1 tác dụng với NaOH dư, lọc bỏ kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn A2. Trộn A2 với bột nhôm rồi nung ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp A3 gồm 2 oxit trong đó có FenOm. Hoà tan A3 trong HNO3 loãng thu được khí NO duy nhất. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình trên.

9. Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hoà tan A trong lượng dư nước được dd D và phần không tan B. Sục khí CO2 vàp dd D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dd NaOH dư, thấy tan một phần còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd KMnO4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

10. Phân biệt các gói bột sau bằng phương pháp hoá học: (Fe, FeO), (Fe, Fe2O3), (FeO, Fe2O3).

11. Tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp:

a. AlCl3, FeCl3, BaCl2.

b. MgCl2, Zn, Fe, Ag.

c. Fe, Cu, FeSO4.

Lí thuyết một số kim loại nhóm B


">

Lí thuyết Crom, sắt, đồng


">

Lí thuyết Sắt và hợp chất


">

Kiến thức lí thuyết – Sắt và hợp chất


Sat va hop chat

%d bloggers like this: